Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 12 trang Thượng Chi 20/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_gdtc_2_tuan_34_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chuyền nhanh, nhảy nhanh (4 phút). Tám Nhận chắc bằng hai tay mới trao sau, không nhóm 5 em, mỗi nhóm một bóng mềm; hàng giật khỏi tay bạn. Người nhảy đi ngoài hàng, dọc cách tay trao được, chừa làn bên phải rộng không cắt qua nhóm khác. 2 m. Người đầu cầm bóng, TRAO qua trên đầu Nếu rơi bóng, cả nhóm dừng, người gần nhất cho bạn sau; bạn sau nhận chắc rồi trao tiếp tới nhặt khi an toàn rồi tiếp. Em cần hỗ trợ ôm đi người cuối. Người cuối nhận bóng, bước sang bước ngoài hàng, ghi cách thực hiện. phải 2 bước, ôm bóng và bật hai chân thấp dọc ngoài hàng về vạch đầu, bước vào đầu hàng rồi trao cho người số 1 để chuyền tiếp. Làm mẫu một nhóm rồi chơi 5 chu kì để mỗi em được một lượt làm người cuối; khoảng 25– 30 giây/chu kì. Đáp hai chân gối mềm, không ném bóng qua đầu hoặc ôm chạy. Nếu chỉ 4 bóng: hai đợt, mỗi nhóm 2–3 chu kì, ghi các em chưa làm người cuối và luân phiên tiết sau; không báo đủ lượt cho cả nhóm. Chạy nhanh 15 m (2 phút). Năm làn,8 đợt × 5 Không xuất phát sớm, không vượt sang làn em, mỗi em 1 lượt; thêm 5 mgiảm tốc và lối đi khác hoặc dừng đột ngột ở đích. Đi nhẹ hồi về riêng. TTCB chân trước sau sau vạch, gối phục ngoài làn. hơi khuỵu, thân hơi ngả; nghe “Chạy!” chạy Em cần hỗ trợ đi nhanh quãng ngắn, ghi mức vừa sức 15 m, tay phối hợp, nhìn trước; qua thực hiện; không ép chạy theo tốc độ của bạn. đích giảm tốc rồi đi nhẹ khoảng 1 phút. Giáo viên làm mẫu ngắn, mỗi đợt mới chờ đường chạy trống. Chọn 1 lượt để phù hợp thời lượng; sân chỉ đủ 10 m thì giảm cự li và ghi rõ. 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Vận dụng, tạo nội dung số và kiểm nhãn (6 phút) Phân biệt ném rổ và tung ra trước. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 81. Nhận biết (1 phút). Hỏi hình nào ném rổ; học A ném rổ hai tay trước ngực, có khuỵu–duỗi sinh chỉ vị trí bóng lúc chuẩn bị, gối và đích gối và hướng bóng vào rổ. B tung bóng ra bóng. Chốt hình A, hình B là tung ra trước từ trước; không chỉ nhìn thấy quả bóng để đoán. trước bụng. NLS [CB1.3.1] – Tạo clip (3 phút). Giáo viên Sản phẩm dự kiến: một clip ngắn lưu trên thiết đặt thiết bị ở ngoài làn, tập trung cả lớp dừng bị, tên dễ nhận và mở lại được. Cả lớp góp ý có bóng. Một em nêu nội dung cần ghi: một lần thấy nội dung ném rổ; giáo viên ghi tên em bấm ném rổ; một em đại diện bấm quay 10–15 giây quay/dừng/đổi tên/mở, không ghi cả lớp đã thao rồi dừng dưới hướng dẫn, người làm mẫu đã tác. được phép ghi hình. Khi chưa được phép quay Gia đình xem qua giáo viên theo quy định lớp người, giáo viên thực hiện và chỉ lấy bóng/rổ sau giờ, khi nội dung đã được kiểm và được trong khung. Đại diện mở thư viện, chọn clip phép chia sẻ; học sinh không tự đăng. Bản giấy mới, đổi tên Nem-ro-T 68 theo chức năng đã có chọn ba thời điểm chuẩn bị–ném–kết thúc thử, lưu rồi mở xem lại. Nếu máy không đổi tên nhưng chưa chứng minh thao tác tạo số. trong thư viện, giáo viên mở trình quản lí tệp đã chuẩn bị; không kéo dài thử lỗi trong giờ. AI [2.C3.2] – Kiểm nhãn (1 phút). Đọc thẻ Nhãn sai: hình A cầm bóng trước ngực, phối giả lập “Đây là tung bóng ra trước” cạnh hình hợp gối/hai tay đưa bóng vào rổ; sửa thành A. Hỏi nhãn có đúng không, chi tiết nào bác “Ném rổ hai tay trước ngực”. Nhờ giáo viên bỏ? Giáo viên chốt máy có thể phân loại sai; kiểm trước khi lưu/chia sẻ chú thích. người học phải kiểm bằng hình, động tác và người hướng dẫn. 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Vận dụng (1 phút). Nhắc ba dấu hiệu ngực– Nói dấu hiệu cần tập lại và người sẽ hỗ trợ. gối–hai tay; về nhà mô phỏng 3 lần cùng người Không tự quay, đăng hoặc ném vào đồ vật thay thân, chỉ ném thật ở rổ phù hợp và có người rổ. lớn. Không dùng lời khen của ứng dụng thay minh chứng kỹ thuật. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút): đi chậm, thả lỏng tay chân Thả lỏng, tự nhận xét bằng dấu hiệu nhìn thấy; và thở tự nhiên. Nhận xét (2 phút): kiểm sĩ số, báo khó chịu hoặc chỗ còn cần giúp. Thu dụng gọi một em nói điều đã làm được và một em nói cụ đúng phân công. phần cần tập lại; giáo viên ghi hỗ trợ cụ thể, phân công thu dụng cụ, nhắc vệ sinh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 12