Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 14 trang Thượng Chi 19/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_gdtc_2_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn TIẾT 38 Bài 3: Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng (Tiết 1) Học đi thường rồi nhanh dần theo vạch thẳng với tay tự nhiên và tay chống hông. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Học đi thường rồi nhanh dần theo vạch thẳng với tay tự nhiên và tay chống hông. – Đi nhanh dần theo vạch thẳng, tay tự nhiên: đi thường rồi nhanh dần; tay tự nhiên; bám vạch, mắt trước; giảm tốc sau đích. – Đi nhanh dần theo vạch thẳng, tay chống hông: tay chống hông; có thay đổi từ thường sang nhanh; thân ổn định, đúng vạch. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh, hợp tác điều tiết lượt, nhận xét đúng dấu hiệu quan sát và tập lại sau góp ý; trung thực về mức thực hiện. Kiểm khoảng trống, tự dừng khi không sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, phấn/băng dính, mốc mềm, hình mẫu và hình câu hỏi dưới đây. Dự kiến 40 em chia 5 nhóm 8 em; mỗi nhóm có làn một chiều, vùng chờ, đích, vùng giảm tốc và lối về riêng. Đi thường→nhanh: hai đoạn 3 m; đi nhanh→chạy: hai đoạn 4 m; chuỗi ba giai đoạn: ba đoạn 4 m. Vùng giảm tốc 3 m khi đi, 5 m khi chạy; làn cách ít nhất 2 m. Không dùng làn chạy nếu không đủ vùng dừng. – Chỉ xuất phát khi bạn trước cách ít nhất 2 m; bài có chạy chờ bạn trước ra khỏi đoạn chạy. Nếu sân thiếu bề ngang, giảm số làn và số lượt, ghi điều chỉnh; sân ngắn chia phần tập nhưng không ghi là đã làm trọn chuỗi. – Hai khăn mềm, hai vòng tròn cho trò Bỏ khăn, mỗi vòng 20 em ngồi cách hơn một sải tay; lối chạy ngoài vòng sạch, giáo viên nhìn được cả hai vòng. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, nước riêng; báo sức khỏe. Em cần hỗ trợ giảm tốc/quãng và nghỉ giữa lượt; em chưa vận động được nhận vai quan sát, ghi đúng mức tham gia. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sức khỏe và Đứng vững, phối hợp co–duỗi tay với bạn; sân, chỉ rõ đường tập một chiều và vùng giảm không giật, không ngả người ra sau hoặc đẩy tốc; chia nhóm theo mốc. bạn. Cặp không thuận tư thế có thể làm riêng Khởi động (2 phút). Đi nhẹ 20 giây; xoay vai, động tác tay theo nhịp. cổ tay, hông, gối, cổ chân mỗi chiều 4 nhịp. Kết thúc buông tay nhẹ, trở về mốc đội; giày Kéo cưa lừa xẻ (2 phút): hai em đứng đối chắc, vùng tập không vướng dây hoặc vòng. diện, chân trước chân sau, nắm nhẹ hai bàn tay; một em co tay kéo nhẹ, em kia duỗi tay theo, rồi đổi nhịp. Đọc chậm “Kéo cưa lừa xẻ; ông thợ nào khỏe; về ăn cơm vua”, tập 3 lượt × 8 nhịp, nghỉ ngắn giữa lượt. Giáo viên làm mẫu trước. 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút) Đi nhanh dần thẳng, tay tự nhiên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 47. Đi nhanh dần theo vạch thẳng, tay tự nhiên Chỉ đoạn đi thường và đoạn đi nhanh trên hình (5 phút). TTCB chân trước chân sau, hai tay rồi thử theo mốc; vẫn có chân tiếp đất, chưa buông tự nhiên. Từ mốc xuất phát đi thường chuyển sang chạy. Bước vừa sức, không sải quá khoảng 3 m, tăng dần nhịp bước trong 3 m tiếp dài hoặc vội lao từ xuất phát. theo; mắt nhìn trước, thân thẳng, tay phối hợp Dấu hiệu cần đạt: đi thường rồi nhanh dần; tay tự nhiên đối bên chân. Nghe “Đi thường – tự nhiên; bám vạch, mắt trước; giảm tốc sau Bước!”, tới mốc giữa nghe “Nhanh dần!”, bước đích. Tập lại đoạn cần sửa và nói đã thay đổi ở nhanh hơn nhưng vẫn là đi. Qua đích đi chậm đâu. thêm 3 m rồi trở về ngoài làn. Giáo viên làm một lượt bình thường và một lượt chậm, chỉ đoạn thay đổi tốc độ. Nhắc dấu hiệu chính, gọi một em làm thử, cho các nhóm ôn một lượt trước khi luyện. Nếu chạy ngay: trở lại mốc đầu, tập riêng 4 bước đi thường rồi 4 bước nhanh; giáo viên nhắc “chưa chạy”. Nếu cúi nhìn chân hoặc lệch vạch: nhìn mốc trước và đi lại một đoạn chậm, rồi mới tăng nhịp. Đi nhanh dần thẳng, tay chống hông. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 47. 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đi nhanh dần theo vạch thẳng, tay chống Giữ tay ở hông suốt phần đi; phân biệt với tay hông (4 phút). TTCB chân trước chân sau, hai đánh tự nhiên. Tăng nhịp bước dần, thân không tay chống hông. Đi thường 3 m rồi nhanh dần 3 ngả quá mức; chỉ hạ tay khi hết đoạn. m, giữ hai tay ở hông, mắt phía trước. Giáo Dấu hiệu cần đạt: tay chống hông; có thay đổi viên làm mẫu trước và nghiêng để thấy vị trí từ thường sang nhanh; thân ổn định, đúng vạch. tay; hô chuyển tốc độ ở mốc giữa. Sau đích đi Tập lại đoạn cần sửa và nói đã thay đổi ở đâu. chậm 3 m rồi hạ tay và về ngoài làn. Giáo viên cho 1–2 em thử, nhận xét theo dấu hiệu chính, cả nhóm đi chậm một lượt trước khi luyện. Nếu tay rời hông: dừng ở khu trống, đặt lại hai tay rồi đi 4 bước chậm. Nếu mất thăng bằng khi tăng tốc: bước ngắn hơn, giảm tốc và tập lại đoạn cuối; không ép đi nhanh bằng bạn. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (13 phút) Luyện tập theo nhóm và cặp (7 phút). Mỗi Tập đúng mức đã giao, chờ lệnh và không vượt em đi 2 lượt tay tự nhiên rồi 2 lượt chống hông, bạn. Cặp nêu một điều nhìn thấy, ví dụ “bạn một lượt 6 m. Sau lượt đầu, bạn quan sát nói chuyển chạy trước mốc” hoặc “tay bạn vẫn đúng có tăng nhịp bước ở mốc giữa chưa; lượt ngang khi đi nhanh”. sau sửa một dấu hiệu tay hoặc mắt. Sau góp ý, tập lại đoạn sai để giáo viên hoặc Dự kiến 5 nhóm 8 em ở làn riêng; cán sự báo bạn kiểm. Em không thể vận động nhận vai kiểu tập, điều tiết lượt, người quan sát đứng quan sát, ghi riêng mức tham gia; không suy kết ngoài đường. Đổi vai sau lượt; luôn có đường quả vận động từ câu trả lời. về ngoài làn. Giáo viên ghi tên, dạng tập, dấu hiệu đạt và lỗi cần giúp; lớp đông hoặc sân hẹp giảm số lượt, vẫn dành lượt cá nhân được quan sát. Bỏ khăn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 44. 12