Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 426 trang Thượng Chi 18/09/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_gdtc_2_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy GDTC 2 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 06 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 11 Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại (Tiết 1). Trọng tâm: Học phối hợp chân trái–tay phải; nhận đúng trình tự giậm chân và thu chân khi đứng lại. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Học phối hợp chân trái–tay phải; nhận đúng trình tự giậm chân và thu chân khi đứng lại. – Nâng chân trái trước, phối hợp tay–chân đối bên; thực hiện đứng lại đúng trình tự dự lệnh, động lệnh, nhịp tiếp và thu chân. Nhận biết hình giậm chân/đứng lại và thực hiện lượng vận động được giao. – Năng lực chung, phẩm chất: Lắng nghe hiệu lệnh, góp ý đúng lỗi quan sát, đổi vai với bạn; trung thực và tự giác giữ khoảng cách trong tập luyện, trò chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, mốc giãn hàng, tranh hai chuỗi động tác và câu hỏi A/B trong giáo án; bốn khu nhóm nhìn được giáo viên. Không phụ thuộc video vì nguồn tham khảo không kèm tệp video cụ thể. – Kẻ hai vạch song song cách 8 m; chia bốn hành lang cho bốn cặp chơi đồng thời, mỗi hành lang rộng khoảng 2 m, có vạch giữa và khoảng giảm tốc sau hai vạch. Học sinh chờ ở bên ngoài hành lang; không đứng ở chỗ bạn chạy tới. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; bạn cần hỗ trợ giảm số nhịp, đi nhanh thay chạy chậm, giảm độ khuỵu gối hoặc số lần đứng–ngồi theo hướng dẫn. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sức khỏe, trang Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Tay phục và sân tập. Nêu trọng tâm. Hỏi: “Khi nâng phải gập trước ngực, tay trái đánh ra sau; hai chân trái đầu tiên, tay nào gập trước ngực?” tay nắm hờ. Quan sát giáo viên làm chậm nếu chưa hình dung được. 61
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Tập theo nhịp, giữ khoảng cách. Khi nghe lệnh giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, nhóm, ghép gần mình và cùng đếm đủ số. gối, cổ chân, khoảng 4 nhịp mỗi phía; nhấn Bạn lẻ ghép bổ sung với giáo viên, rồi trở lại mạnh khởi động gối và cổ chân. lượt tiếp; không bị loại hoặc phạt chạy. Không Nhóm ba, nhóm bảy (1 phút). Lớp đi thường kéo bạn để giành đủ nhóm. theo vòng. Giáo viên đứng trong vòng hô “Nhóm ba”, sau khi trở lại đi vòng hô “Nhóm bảy”. Thử một lệnh, chơi hai lệnh; không hô dồn khiến các em va nhau. Hoạt động 2. Hướng dẫn, củng cố giậm chân và đứng lại (8 phút) Hình 1. Giậm chân tại chỗ: tay–chân đối bên, nhịp 1 trái, nhịp 2 phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Giậm chân (4 phút). Giáo viên đứng cùng Nhìn mẫu và chỉ chân nâng trước, tay ở phía hướng với lớp để tránh lẫn trái/phải, làm mẫu trước. Thực hiện lần lượt theo nhịp; không dậm trọn động tác rồi chậm từng nhịp. Tư thế chuẩn mạnh gây đau chân. bị: đứng nghiêm. Hô “Giậm chân – Giậm!”; Nếu tay–chân cùng bên, tách tập chậm một cặp nâng đùi trái, bàn chân cách đất 10–15 cm, tay chân trái–tay phải rồi đổi bên; ghép lại 4 nhịp trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực, đúng trước khi tăng số nhịp. bàn tay nắm hờ. Đặt chân trái xuống đúng nhịp 1, đồng thời nâng đùi phải, tay phải ra sau, tay trái gập trước ngực. Đặt chân phải xuống nhịp 2, đồng thời nâng đùi trái và đổi tay. Tiếp tục “1–2, 1–2”, thân thẳng, mắt nhìn trước. Mời một em thử, cả lớp tập 2 lượt × 8 nhịp, nghỉ quan sát ngắn giữa lượt. 62
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hình 2. Sau động lệnh đứng, tiếp nhịp 1 rồi thu chân phải về đứng nghiêm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Đứng lại (4 phút). Giáo viên vừa chỉ chuỗi Không dừng đột ngột khi còn nâng một chân. hình vừa giậm chậm. Hô dự lệnh “Đứng lại” Hoàn tất nhịp trái rồi thu chân phải, tay trở về khi bàn chân phải chạm đất; tiếp nhịp 1. Hô tư thế đứng nghiêm. động lệnh “Đứng!” ở nhịp 2 kế tiếp, khi chân Nếu thu nhầm chân, quan sát giáo viên làm phải lại chạm đất; học sinh thực hiện thêm nhịp chậm và tập riêng đoạn cuối một lần. Nêu 1 rồi hạ chân phải về tư thế đứng nghiêm. được: dự lệnh và động lệnh hô ở hai lần chân Cho lớp tập 2 lượt giậm 8 nhịp → đứng lại. phải chạm đất kế tiếp. Lượt đầu giáo viên nhắc “trái – thu phải” sau động lệnh; lượt sau chỉ dùng khẩu lệnh chuẩn. Gọi một hàng thể hiện, lớp chỉ xem bước thu chân đã đủ chưa. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện tập theo trọng tâm (8 phút). Cả lớp Đứng giãn cách một cánh tay, nhận vai và thực đứng giãn cách; tập riêng chân 2 lượt × 8 nhịp, hiện lượt tập. tay để tự nhiên; nghỉ quan sát ngắn rồi phối hợp Dấu hiệu cần đạt: Bắt đầu bằng chân trái, bàn tay–chân 2 lượt × 8 nhịp. Sau mỗi lượt phối chân nâng khoảng 10–15 cm, tay chân đối bên; hợp, giáo viên hô và làm chậm chuỗi đứng lại. sau lệnh đứng vẫn hoàn tất nhịp thu chân. Chưa Cặp đôi thay nhau quan sát một lượt 8 nhịp; đòi hỏi cả tổ đều tuyệt đối. bạn cần hỗ trợ đứng gần giáo viên để nghe nhịp rõ. Phản hồi ngay. Tay–chân cùng bên: dừng, tập Nói rõ lỗi mình cần tập lại và thực hiện đoạn chậm riêng cặp đối bên. Cúi đầu: chọn điểm sửa. Bạn quan sát nêu một điểm đã thay đổi. nhìn phía trước ngang tầm mắt. Giậm tiến khỏi Không đánh giá bạn chỉ vì khác biên độ vận mốc: bước về mốc và tập tại chỗ. Dừng còn động được giáo viên cho phép; báo nếu mỏi giậm thêm: tập riêng “Đứng! – trái – thu phải”. hoặc khó chịu. Mỗi lần chỉ sửa một lỗi chính, rồi quan sát lại đúng lỗi đó ở lượt tiếp. Em làm chắc giữ nhịp và hỗ trợ bằng lời; không nắm tay kéo chân bạn để sửa. 63
  4. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Hai bạn đi theo bên phải đường mình, chạm tay trái khi gặp nhau. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 20. Thử (1 phút). Chia bốn nhóm cặp; mỗi hành Nhận rõ bạn cùng cặp. Giữ bên phải đường lang chỉ một cặp chơi, đứng đối diện ngoài hai mình nên khi gặp nhau có thể vỗ tay trái; không vạch cách 8 m. Giáo viên làm mẫu đi chậm: chạy thẳng vào bạn. mỗi người ở bên phải đường của mình, gần Chạm nhẹ, không nắm kéo; vượt vạch thì giảm giữa vỗ nhẹ tay trái vào tay trái bạn rồi tiếp tục tốc trong vùng trống. Bạn cần hỗ trợ đi nhanh. tới vạch đối diện, giảm tốc và dừng. Người chờ không xâm nhập hành lang, quan sát Chơi (3 phút). Sau nhịp “Một! Hai! Ba!”, cặp đúng tay và nhắc nhau giữ đường. đầu chạy chậm đổi chỗ như mẫu; hết hành lang mới cho cặp kế tiếp vào. Mỗi cặp một lượt đi và một lượt về; tối đa bốn cặp đồng thời. Chạm đúng tay, giữ đúng bên đường và dừng đúng chỗ được nhận xét đạt nhiệm vụ, không thi chạy nước rút. Thể lực (2 phút). Đứng lên–ngồi xuống, hai Thực hiện chậm, hai bàn chân đặt chắc, đầu gối tay chống hông, 2 đợt × 10 lần; khuỵu gối vừa hướng theo bàn chân; nghỉ đúng lượt. Báo để sức, lưng giữ thẳng, không ngồi sụp. Giữa đợt được đổi nhiệm vụ khi khó chịu. đi chậm và thở tự nhiên khoảng 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần hoặc giảm độ khuỵu. 64
  5. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Hình nào thể hiện động tác giậm chân tại chỗ? Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 21. Nhiệm vụ (4 phút). Cho cặp xem hình A/B, Quan sát, giải thích và làm thử theo phân công. chọn hình giậm chân; mời một em thể hiện tư Kết quả dự kiến: Chọn A; B là đứng nghiêm. thế ở hình đúng rồi giậm 4 nhịp. Hỏi: tay nào ở Khi chân trái nâng, tay phải gập trước ngực. phía trước khi chân trái nâng? Chấp nhận em chỉ đúng hình và thể hiện đúng tay đối bên, giáo viên nhắc nhịp nếu cần. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng tay, vai và chân, thở Tự nêu một lỗi đã sửa hoặc bước còn cần hỗ tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số; trợ; nghe góp ý cụ thể. nhận xét đúng các dấu hiệu chân trái trước, tay Thu dọn và vệ sinh cá nhân. Không dùng điện đối bên, nhịp đều và thu chân đúng. thoại khi đang vận động, không tập trên nền Giao về nhà chọn chỗ bằng phẳng, có người lớn trơn. biết; tự hô và tập 1–2 lượt × 8 nhịp rồi đứng lại, nghỉ giữa lượt. Nếu chưa nhớ lệnh, chỉ nói lại hoặc chỉ hình cùng người lớn. Tiết sau tiếp tục củng cố động tác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 65
  6. Biên soạn: Lop2.com.vn TIẾT 12 Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại (Tiết 2). Trọng tâm: Tập đúng thời điểm nghe dự lệnh, động lệnh và bước thu chân về đứng nghiêm. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Tập đúng thời điểm nghe dự lệnh, động lệnh và bước thu chân về đứng nghiêm. – Nâng chân trái trước, phối hợp tay–chân đối bên; thực hiện đứng lại đúng trình tự dự lệnh, động lệnh, nhịp tiếp và thu chân. Nhận biết hình giậm chân/đứng lại và thực hiện lượng vận động được giao. – Năng lực chung, phẩm chất: Lắng nghe hiệu lệnh, góp ý đúng lỗi quan sát, đổi vai với bạn; trung thực và tự giác giữ khoảng cách trong tập luyện, trò chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, mốc giãn hàng, tranh hai chuỗi động tác và câu hỏi A/B trong giáo án; bốn khu nhóm nhìn được giáo viên. Không phụ thuộc video vì nguồn tham khảo không kèm tệp video cụ thể. – Kẻ hai vạch song song cách 8 m; chia bốn hành lang cho bốn cặp chơi đồng thời, mỗi hành lang rộng khoảng 2 m, có vạch giữa và khoảng giảm tốc sau hai vạch. Học sinh chờ ở bên ngoài hành lang; không đứng ở chỗ bạn chạy tới. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; bạn cần hỗ trợ giảm số nhịp, đi nhanh thay chạy chậm, giảm độ khuỵu gối hoặc số lần đứng–ngồi theo hướng dẫn. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sức khỏe, trang Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: phục và sân tập. Nêu trọng tâm. Hỏi: “Nghe Không. Thực hiện tiếp nhịp 1, rồi hạ chân phải động lệnh “Đứng!”, có dừng cứng ngay khi còn về tư thế đứng nghiêm. một chân đang nâng không?” Quan sát giáo viên làm chậm nếu chưa hình dung được. Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Tập theo nhịp, giữ khoảng cách. Khi nghe lệnh giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, nhóm, ghép gần mình và cùng đếm đủ số. gối, cổ chân, khoảng 4 nhịp mỗi phía; nhấn Bạn lẻ ghép bổ sung với giáo viên, rồi trở lại mạnh khởi động gối và cổ chân. lượt tiếp; không bị loại hoặc phạt chạy. Không Nhóm ba, nhóm bảy (1 phút). Lớp đi thường kéo bạn để giành đủ nhóm. theo vòng. Giáo viên đứng trong vòng hô “Nhóm ba”, sau khi trở lại đi vòng hô “Nhóm bảy”. Thử một lệnh, chơi hai lệnh; không hô dồn khiến các em va nhau. 66
  7. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Hướng dẫn, củng cố giậm chân và đứng lại (8 phút) Hình 1. Giậm chân tại chỗ: tay–chân đối bên, nhịp 1 trái, nhịp 2 phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Giậm chân (4 phút). Giáo viên đứng cùng Nhìn mẫu và chỉ chân nâng trước, tay ở phía hướng với lớp để tránh lẫn trái/phải, làm mẫu trước. Thực hiện lần lượt theo nhịp; không dậm trọn động tác rồi chậm từng nhịp. Tư thế chuẩn mạnh gây đau chân. bị: đứng nghiêm. Hô “Giậm chân – Giậm!”; Nếu tay–chân cùng bên, tách tập chậm một cặp nâng đùi trái, bàn chân cách đất 10–15 cm, tay chân trái–tay phải rồi đổi bên; ghép lại 4 nhịp trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực, đúng trước khi tăng số nhịp. bàn tay nắm hờ. Đặt chân trái xuống đúng nhịp 1, đồng thời nâng đùi phải, tay phải ra sau, tay trái gập trước ngực. Đặt chân phải xuống nhịp 2, đồng thời nâng đùi trái và đổi tay. Tiếp tục “1–2, 1–2”, thân thẳng, mắt nhìn trước. Mời một em thử, cả lớp tập 2 lượt × 8 nhịp, nghỉ quan sát ngắn giữa lượt. Hình 2. Sau động lệnh đứng, tiếp nhịp 1 rồi thu chân phải về đứng nghiêm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. 67
  8. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đứng lại (4 phút). Giáo viên vừa chỉ chuỗi Không dừng đột ngột khi còn nâng một chân. hình vừa giậm chậm. Hô dự lệnh “Đứng lại” Hoàn tất nhịp trái rồi thu chân phải, tay trở về khi bàn chân phải chạm đất; tiếp nhịp 1. Hô tư thế đứng nghiêm. động lệnh “Đứng!” ở nhịp 2 kế tiếp, khi chân Nếu thu nhầm chân, quan sát giáo viên làm phải lại chạm đất; học sinh thực hiện thêm nhịp chậm và tập riêng đoạn cuối một lần. Nêu 1 rồi hạ chân phải về tư thế đứng nghiêm. được: dự lệnh và động lệnh hô ở hai lần chân Cho lớp tập 2 lượt giậm 8 nhịp → đứng lại. phải chạm đất kế tiếp. Lượt đầu giáo viên nhắc “trái – thu phải” sau động lệnh; lượt sau chỉ dùng khẩu lệnh chuẩn. Gọi một hàng thể hiện, lớp chỉ xem bước thu chân đã đủ chưa. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện tập theo trọng tâm (8 phút). Tập cả Đứng giãn cách một cánh tay, nhận vai và thực lớp 2 lượt × 8 nhịp giậm chân, mỗi lượt kết hiện lượt tập. thúc bằng chuỗi đứng lại đầy đủ; nghỉ 20 giây Dấu hiệu cần đạt: Dự lệnh và động lệnh đều giữa lượt. Sang cặp đôi: A hô theo nhịp giáo đặt khi chân phải chạm đất ở hai nhịp 2 kế tiếp; viên làm mẫu, B giậm 8 nhịp rồi đứng; đổi vai người tập tiếp nhịp trái rồi thu chân phải, hai một lượt. Giáo viên đi kiểm thời điểm hô của tay trở về tư thế đứng nghiêm. Không giậm từng cặp, hô thay nếu bạn chưa giữ nhịp. Mời thêm nhiều bước hoặc dừng mất thăng bằng. một hàng trình bày để lớp xác định bước thu chân. Phản hồi ngay. Tay–chân cùng bên: dừng, tập Nói rõ lỗi mình cần tập lại và thực hiện đoạn chậm riêng cặp đối bên. Cúi đầu: chọn điểm sửa. Bạn quan sát nêu một điểm đã thay đổi. nhìn phía trước ngang tầm mắt. Giậm tiến khỏi Không đánh giá bạn chỉ vì khác biên độ vận mốc: bước về mốc và tập tại chỗ. Dừng còn động được giáo viên cho phép; báo nếu mỏi giậm thêm: tập riêng “Đứng! – trái – thu phải”. hoặc khó chịu. Mỗi lần chỉ sửa một lỗi chính, rồi quan sát lại đúng lỗi đó ở lượt tiếp. Em làm chắc giữ nhịp và hỗ trợ bằng lời; không nắm tay kéo chân bạn để sửa. 68
  9. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Hai bạn đi theo bên phải đường mình, chạm tay trái khi gặp nhau. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 20. Thử (1 phút). Chia bốn nhóm cặp; mỗi hành Nhận rõ bạn cùng cặp. Giữ bên phải đường lang chỉ một cặp chơi, đứng đối diện ngoài hai mình nên khi gặp nhau có thể vỗ tay trái; không vạch cách 8 m. Giáo viên làm mẫu đi chậm: chạy thẳng vào bạn. mỗi người ở bên phải đường của mình, gần Chạm nhẹ, không nắm kéo; vượt vạch thì giảm giữa vỗ nhẹ tay trái vào tay trái bạn rồi tiếp tục tốc trong vùng trống. Bạn cần hỗ trợ đi nhanh. tới vạch đối diện, giảm tốc và dừng. Người chờ không xâm nhập hành lang, quan sát Chơi (3 phút). Sau nhịp “Một! Hai! Ba!”, cặp đúng tay và nhắc nhau giữ đường. đầu chạy chậm đổi chỗ như mẫu; hết hành lang mới cho cặp kế tiếp vào. Mỗi cặp một lượt đi và một lượt về; tối đa bốn cặp đồng thời. Chạm đúng tay, giữ đúng bên đường và dừng đúng chỗ được nhận xét đạt nhiệm vụ, không thi chạy nước rút. Thể lực (2 phút). Đứng lên–ngồi xuống, hai Thực hiện chậm, hai bàn chân đặt chắc, đầu gối tay chống hông, 2 đợt × 10 lần; khuỵu gối vừa hướng theo bàn chân; nghỉ đúng lượt. Báo để sức, lưng giữ thẳng, không ngồi sụp. Giữa đợt được đổi nhiệm vụ khi khó chịu. đi chậm và thở tự nhiên khoảng 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần hoặc giảm độ khuỵu. 69
  10. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Hình nào thể hiện chuỗi đứng lại sau giậm chân? Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 21. Nhiệm vụ (4 phút). Cho cặp nhìn hai chuỗi Quan sát, giải thích và làm thử theo phân công. A/B và tìm chuỗi có bước thu chân về đứng Kết quả dự kiến: Chọn A vì cuối chuỗi hai nghiêm. Một cặp chỉ từng hình theo lời hô của chân trở về đứng nghiêm; B còn tiếp tục giậm. giáo viên, rồi một hàng thực hiện chuỗi đó. Học sinh nói hoặc chỉ được bước cuối và làm lại đúng, không chỉ đoán chữ A. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng tay, vai và chân, thở Tự nêu một lỗi đã sửa hoặc bước còn cần hỗ tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số; trợ; nghe góp ý cụ thể. nhận xét đúng các dấu hiệu chân trái trước, tay Thu dọn và vệ sinh cá nhân. Không dùng điện đối bên, nhịp đều và thu chân đúng. thoại khi đang vận động, không tập trên nền Giao về nhà chọn chỗ bằng phẳng, có người lớn trơn. biết; tự hô và tập 1–2 lượt × 8 nhịp rồi đứng lại, nghỉ giữa lượt. Nếu chưa nhớ lệnh, chỉ nói lại hoặc chỉ hình cùng người lớn. Tiết sau tiếp tục củng cố động tác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 70
  11. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 07 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 13 Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại (Tiết 3). Trọng tâm: Giữ nhịp tay chân, đổi vai điều khiển và sửa một lỗi cụ thể sau quan sát bạn. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Giữ nhịp tay chân, đổi vai điều khiển và sửa một lỗi cụ thể sau quan sát bạn. – Nâng chân trái trước, phối hợp tay–chân đối bên; thực hiện đứng lại đúng trình tự dự lệnh, động lệnh, nhịp tiếp và thu chân. Nhận biết hình giậm chân/đứng lại và thực hiện lượng vận động được giao. – Năng lực chung, phẩm chất: Lắng nghe hiệu lệnh, góp ý đúng lỗi quan sát, đổi vai với bạn; trung thực và tự giác giữ khoảng cách trong tập luyện, trò chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, mốc giãn hàng, tranh hai chuỗi động tác và câu hỏi A/B trong giáo án; bốn khu nhóm nhìn được giáo viên. Không phụ thuộc video vì nguồn tham khảo không kèm tệp video cụ thể. – Kẻ hai vạch song song cách 8 m; chia bốn hành lang cho bốn cặp chơi đồng thời, mỗi hành lang rộng khoảng 2 m, có vạch giữa và khoảng giảm tốc sau hai vạch. Học sinh chờ ở bên ngoài hành lang; không đứng ở chỗ bạn chạy tới. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; bạn cần hỗ trợ giảm số nhịp, đi nhanh thay chạy chậm, giảm độ khuỵu gối hoặc số lần đứng–ngồi theo hướng dẫn. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sức khỏe, trang Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Đưa phục và sân tập. Nêu trọng tâm. Hỏi: “Bạn nâng tay phải gập trước ngực khi chân trái nâng; tập chân trái nhưng cũng đưa tay trái ra trước; em chậm lại tay–chân đối bên. nhắc bạn sửa điều gì?” Quan sát giáo viên làm chậm nếu chưa hình dung được. 71
  12. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Tập theo nhịp, giữ khoảng cách. Khi nghe lệnh giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, nhóm, ghép gần mình và cùng đếm đủ số. gối, cổ chân, khoảng 4 nhịp mỗi phía; nhấn Bạn lẻ ghép bổ sung với giáo viên, rồi trở lại mạnh khởi động gối và cổ chân. lượt tiếp; không bị loại hoặc phạt chạy. Không Nhóm ba, nhóm bảy (1 phút). Lớp đi thường kéo bạn để giành đủ nhóm. theo vòng. Giáo viên đứng trong vòng hô “Nhóm ba”, sau khi trở lại đi vòng hô “Nhóm bảy”. Thử một lệnh, chơi hai lệnh; không hô dồn khiến các em va nhau. Hoạt động 2. Hướng dẫn, củng cố giậm chân và đứng lại (8 phút) Hình 1. Giậm chân tại chỗ: tay–chân đối bên, nhịp 1 trái, nhịp 2 phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Giậm chân (4 phút). Giáo viên đứng cùng Nhìn mẫu và chỉ chân nâng trước, tay ở phía hướng với lớp để tránh lẫn trái/phải, làm mẫu trước. Thực hiện lần lượt theo nhịp; không dậm trọn động tác rồi chậm từng nhịp. Tư thế chuẩn mạnh gây đau chân. bị: đứng nghiêm. Hô “Giậm chân – Giậm!”; Nếu tay–chân cùng bên, tách tập chậm một cặp nâng đùi trái, bàn chân cách đất 10–15 cm, tay chân trái–tay phải rồi đổi bên; ghép lại 4 nhịp trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực, đúng trước khi tăng số nhịp. bàn tay nắm hờ. Đặt chân trái xuống đúng nhịp 1, đồng thời nâng đùi phải, tay phải ra sau, tay trái gập trước ngực. Đặt chân phải xuống nhịp 2, đồng thời nâng đùi trái và đổi tay. Tiếp tục “1–2, 1–2”, thân thẳng, mắt nhìn trước. Mời một em thử, cả lớp tập 2 lượt × 8 nhịp, nghỉ quan sát ngắn giữa lượt. 72
  13. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hình 2. Sau động lệnh đứng, tiếp nhịp 1 rồi thu chân phải về đứng nghiêm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Đứng lại (4 phút). Giáo viên vừa chỉ chuỗi Không dừng đột ngột khi còn nâng một chân. hình vừa giậm chậm. Hô dự lệnh “Đứng lại” Hoàn tất nhịp trái rồi thu chân phải, tay trở về khi bàn chân phải chạm đất; tiếp nhịp 1. Hô tư thế đứng nghiêm. động lệnh “Đứng!” ở nhịp 2 kế tiếp, khi chân Nếu thu nhầm chân, quan sát giáo viên làm phải lại chạm đất; học sinh thực hiện thêm nhịp chậm và tập riêng đoạn cuối một lần. Nêu 1 rồi hạ chân phải về tư thế đứng nghiêm. được: dự lệnh và động lệnh hô ở hai lần chân Cho lớp tập 2 lượt giậm 8 nhịp → đứng lại. phải chạm đất kế tiếp. Lượt đầu giáo viên nhắc “trái – thu phải” sau động lệnh; lượt sau chỉ dùng khẩu lệnh chuẩn. Gọi một hàng thể hiện, lớp chỉ xem bước thu chân đã đủ chưa. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện tập theo trọng tâm (8 phút). Bốn Đứng giãn cách một cánh tay, nhận vai và thực nhóm đứng thành hai hàng ngang giãn cách. hiện lượt tập. Lượt 1 mỗi nhóm giậm 16 nhịp rồi đứng lại; Dấu hiệu cần đạt: Nhịp 1 chân trái xuống, người chỉ huy hô, một bạn quan sát tay–chân. nhịp 2 chân phải xuống; thân thẳng, mắt nhìn Nghỉ quan sát 20–30 giây. Lượt 2 đổi chỉ huy trước. Người quan sát chỉ được lỗi cùng tay– và người quan sát, thực hiện như lượt 1. Nhóm chân hoặc thu chân muộn, bạn sửa lại ngay lượt chọn một lỗi để tập chậm 8 nhịp rồi ghép lại sau. động tác đứng. Mời hai nhóm lần lượt trình bày một lượt ngắn. Phản hồi ngay. Tay–chân cùng bên: dừng, tập Nói rõ lỗi mình cần tập lại và thực hiện đoạn chậm riêng cặp đối bên. Cúi đầu: chọn điểm sửa. Bạn quan sát nêu một điểm đã thay đổi. nhìn phía trước ngang tầm mắt. Giậm tiến khỏi Không đánh giá bạn chỉ vì khác biên độ vận mốc: bước về mốc và tập tại chỗ. Dừng còn động được giáo viên cho phép; báo nếu mỏi giậm thêm: tập riêng “Đứng! – trái – thu phải”. hoặc khó chịu. Mỗi lần chỉ sửa một lỗi chính, rồi quan sát lại đúng lỗi đó ở lượt tiếp. Em làm chắc giữ nhịp và hỗ trợ bằng lời; không nắm tay kéo chân bạn để sửa. 73
  14. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Hai bạn đi theo bên phải đường mình, chạm tay trái khi gặp nhau. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 20. Thử (1 phút). Chia bốn nhóm cặp; mỗi hành Nhận rõ bạn cùng cặp. Giữ bên phải đường lang chỉ một cặp chơi, đứng đối diện ngoài hai mình nên khi gặp nhau có thể vỗ tay trái; không vạch cách 8 m. Giáo viên làm mẫu đi chậm: chạy thẳng vào bạn. mỗi người ở bên phải đường của mình, gần Chạm nhẹ, không nắm kéo; vượt vạch thì giảm giữa vỗ nhẹ tay trái vào tay trái bạn rồi tiếp tục tốc trong vùng trống. Bạn cần hỗ trợ đi nhanh. tới vạch đối diện, giảm tốc và dừng. Người chờ không xâm nhập hành lang, quan sát Chơi (3 phút). Sau nhịp “Một! Hai! Ba!”, cặp đúng tay và nhắc nhau giữ đường. đầu chạy chậm đổi chỗ như mẫu; hết hành lang mới cho cặp kế tiếp vào. Mỗi cặp một lượt đi và một lượt về; tối đa bốn cặp đồng thời. Chạm đúng tay, giữ đúng bên đường và dừng đúng chỗ được nhận xét đạt nhiệm vụ, không thi chạy nước rút. Thể lực (2 phút). Đứng lên–ngồi xuống, hai Thực hiện chậm, hai bàn chân đặt chắc, đầu gối tay chống hông, 2 đợt × 10 lần; khuỵu gối vừa hướng theo bàn chân; nghỉ đúng lượt. Báo để sức, lưng giữ thẳng, không ngồi sụp. Giữa đợt được đổi nhiệm vụ khi khó chịu. đi chậm và thở tự nhiên khoảng 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần hoặc giảm độ khuỵu. 74
  15. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Dùng hình để tự kiểm tư thế giậm chân. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 21. Nhiệm vụ (4 phút). Mỗi cặp chỉ hình giậm Quan sát, giải thích và làm thử theo phân công. chân và giải thích bằng tay–chân. Sau đó A tự Kết quả dự kiến: Hình A là giậm chân. Mỗi hô 8 nhịp và đứng lại, B đối chiếu; đổi vai. em vừa hô vừa làm được chuỗi ngắn, nhận ra ít Giáo viên nghe một vài cặp và góp ý ngay khi nhất một dấu hiệu đúng; em chưa hô chắc tập nhịp hô chưa đúng. theo giáo viên, không được ghi đã tự chỉ huy độc lập. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng tay, vai và chân, thở Tự nêu một lỗi đã sửa hoặc bước còn cần hỗ tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số; trợ; nghe góp ý cụ thể. nhận xét đúng các dấu hiệu chân trái trước, tay Thu dọn và vệ sinh cá nhân. Không dùng điện đối bên, nhịp đều và thu chân đúng. thoại khi đang vận động, không tập trên nền Giao về nhà chọn chỗ bằng phẳng, có người lớn trơn. biết; tự hô và tập 1–2 lượt × 8 nhịp rồi đứng lại, nghỉ giữa lượt. Nếu chưa nhớ lệnh, chỉ nói lại hoặc chỉ hình cùng người lớn. Tiết sau tiếp tục củng cố động tác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 75
  16. Biên soạn: Lop2.com.vn TIẾT 14 Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại (Tiết 4). Trọng tâm: Hoàn thiện giậm chân–đứng lại; tự nhận xét và chuẩn bị đánh giá chủ đề đội hình đội ngũ. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Hoàn thiện giậm chân–đứng lại; tự nhận xét và chuẩn bị đánh giá chủ đề đội hình đội ngũ. – Nâng chân trái trước, phối hợp tay–chân đối bên; thực hiện đứng lại đúng trình tự dự lệnh, động lệnh, nhịp tiếp và thu chân. Nhận biết hình giậm chân/đứng lại và thực hiện lượng vận động được giao. – Năng lực chung, phẩm chất: Lắng nghe hiệu lệnh, góp ý đúng lỗi quan sát, đổi vai với bạn; trung thực và tự giác giữ khoảng cách trong tập luyện, trò chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, mốc giãn hàng, tranh hai chuỗi động tác và câu hỏi A/B trong giáo án; bốn khu nhóm nhìn được giáo viên. Không phụ thuộc video vì nguồn tham khảo không kèm tệp video cụ thể. – Kẻ hai vạch song song cách 8 m; chia bốn hành lang cho bốn cặp chơi đồng thời, mỗi hành lang rộng khoảng 2 m, có vạch giữa và khoảng giảm tốc sau hai vạch. Học sinh chờ ở bên ngoài hành lang; không đứng ở chỗ bạn chạy tới. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; bạn cần hỗ trợ giảm số nhịp, đi nhanh thay chạy chậm, giảm độ khuỵu gối hoặc số lần đứng–ngồi theo hướng dẫn. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sức khỏe, trang Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: phục và sân tập. Nêu trọng tâm. Hỏi: “Khi đã Không. Hai chân trở về tư thế đứng nghiêm, hai về đứng nghiêm, tay và chân còn tiếp tục đánh, tay hạ đúng tư thế, mắt nhìn trước. giậm nữa không?” Quan sát giáo viên làm chậm nếu chưa hình dung được. Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Tập theo nhịp, giữ khoảng cách. Khi nghe lệnh giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, nhóm, ghép gần mình và cùng đếm đủ số. gối, cổ chân, khoảng 4 nhịp mỗi phía; nhấn Bạn lẻ ghép bổ sung với giáo viên, rồi trở lại mạnh khởi động gối và cổ chân. lượt tiếp; không bị loại hoặc phạt chạy. Không Nhóm ba, nhóm bảy (1 phút). Lớp đi thường kéo bạn để giành đủ nhóm. theo vòng. Giáo viên đứng trong vòng hô “Nhóm ba”, sau khi trở lại đi vòng hô “Nhóm bảy”. Thử một lệnh, chơi hai lệnh; không hô dồn khiến các em va nhau. 76
  17. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Hướng dẫn, củng cố giậm chân và đứng lại (8 phút) Hình 1. Giậm chân tại chỗ: tay–chân đối bên, nhịp 1 trái, nhịp 2 phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Giậm chân (4 phút). Giáo viên đứng cùng Nhìn mẫu và chỉ chân nâng trước, tay ở phía hướng với lớp để tránh lẫn trái/phải, làm mẫu trước. Thực hiện lần lượt theo nhịp; không dậm trọn động tác rồi chậm từng nhịp. Tư thế chuẩn mạnh gây đau chân. bị: đứng nghiêm. Hô “Giậm chân – Giậm!”; Nếu tay–chân cùng bên, tách tập chậm một cặp nâng đùi trái, bàn chân cách đất 10–15 cm, tay chân trái–tay phải rồi đổi bên; ghép lại 4 nhịp trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực, đúng trước khi tăng số nhịp. bàn tay nắm hờ. Đặt chân trái xuống đúng nhịp 1, đồng thời nâng đùi phải, tay phải ra sau, tay trái gập trước ngực. Đặt chân phải xuống nhịp 2, đồng thời nâng đùi trái và đổi tay. Tiếp tục “1–2, 1–2”, thân thẳng, mắt nhìn trước. Mời một em thử, cả lớp tập 2 lượt × 8 nhịp, nghỉ quan sát ngắn giữa lượt. Hình 2. Sau động lệnh đứng, tiếp nhịp 1 rồi thu chân phải về đứng nghiêm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. 77
  18. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đứng lại (4 phút). Giáo viên vừa chỉ chuỗi Không dừng đột ngột khi còn nâng một chân. hình vừa giậm chậm. Hô dự lệnh “Đứng lại” Hoàn tất nhịp trái rồi thu chân phải, tay trở về khi bàn chân phải chạm đất; tiếp nhịp 1. Hô tư thế đứng nghiêm. động lệnh “Đứng!” ở nhịp 2 kế tiếp, khi chân Nếu thu nhầm chân, quan sát giáo viên làm phải lại chạm đất; học sinh thực hiện thêm nhịp chậm và tập riêng đoạn cuối một lần. Nêu 1 rồi hạ chân phải về tư thế đứng nghiêm. được: dự lệnh và động lệnh hô ở hai lần chân Cho lớp tập 2 lượt giậm 8 nhịp → đứng lại. phải chạm đất kế tiếp. Lượt đầu giáo viên nhắc “trái – thu phải” sau động lệnh; lượt sau chỉ dùng khẩu lệnh chuẩn. Gọi một hàng thể hiện, lớp chỉ xem bước thu chân đã đủ chưa. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện tập theo trọng tâm (8 phút). Các nhóm Đứng giãn cách một cánh tay, nhận vai và thực tự luyện 1 lượt × 16 nhịp và đứng lại, sửa theo hiện lượt tập. nhận xét tiết trước. Lần lượt bốn nhóm trình Dấu hiệu cần đạt: Phân biệt em thực hiện cả bày 1 lượt × 16 nhịp kết thúc bằng đứng lại; hai động tác và tự sửa được lỗi; em thực hiện nhóm khác quan sát và nghỉ tích cực. Giáo viên được nhưng cần nhắc ở bước nào; em chưa thực ghi từng em về tay–chân, nhịp và bước thu hiện được động tác nào. Ghi cả sự tiến bộ và chân; dành cuối phần cho các em cần hỗ trợ tập thái độ hợp tác, không xếp hạng bằng số nhịp lại 8 nhịp theo giáo viên. nhanh. Phản hồi ngay. Tay–chân cùng bên: dừng, tập Nói rõ lỗi mình cần tập lại và thực hiện đoạn chậm riêng cặp đối bên. Cúi đầu: chọn điểm sửa. Bạn quan sát nêu một điểm đã thay đổi. nhìn phía trước ngang tầm mắt. Giậm tiến khỏi Không đánh giá bạn chỉ vì khác biên độ vận mốc: bước về mốc và tập tại chỗ. Dừng còn động được giáo viên cho phép; báo nếu mỏi giậm thêm: tập riêng “Đứng! – trái – thu phải”. hoặc khó chịu. Mỗi lần chỉ sửa một lỗi chính, rồi quan sát lại đúng lỗi đó ở lượt tiếp. Em làm chắc giữ nhịp và hỗ trợ bằng lời; không nắm tay kéo chân bạn để sửa. 78
  19. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Hai bạn đi theo bên phải đường mình, chạm tay trái khi gặp nhau. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 20. Thử (1 phút). Chia bốn nhóm cặp; mỗi hành Nhận rõ bạn cùng cặp. Giữ bên phải đường lang chỉ một cặp chơi, đứng đối diện ngoài hai mình nên khi gặp nhau có thể vỗ tay trái; không vạch cách 8 m. Giáo viên làm mẫu đi chậm: chạy thẳng vào bạn. mỗi người ở bên phải đường của mình, gần Chạm nhẹ, không nắm kéo; vượt vạch thì giảm giữa vỗ nhẹ tay trái vào tay trái bạn rồi tiếp tục tốc trong vùng trống. Bạn cần hỗ trợ đi nhanh. tới vạch đối diện, giảm tốc và dừng. Người chờ không xâm nhập hành lang, quan sát Chơi (3 phút). Sau nhịp “Một! Hai! Ba!”, cặp đúng tay và nhắc nhau giữ đường. đầu chạy chậm đổi chỗ như mẫu; hết hành lang mới cho cặp kế tiếp vào. Mỗi cặp một lượt đi và một lượt về; tối đa bốn cặp đồng thời. Chạm đúng tay, giữ đúng bên đường và dừng đúng chỗ được nhận xét đạt nhiệm vụ, không thi chạy nước rút. Thể lực (2 phút). Đứng lên–ngồi xuống, hai Thực hiện chậm, hai bàn chân đặt chắc, đầu gối tay chống hông, 2 đợt × 10 lần; khuỵu gối vừa hướng theo bàn chân; nghỉ đúng lượt. Báo để sức, lưng giữ thẳng, không ngồi sụp. Giữa đợt được đổi nhiệm vụ khi khó chịu. đi chậm và thở tự nhiên khoảng 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần hoặc giảm độ khuỵu. 79
  20. Biên soạn: Lop2.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Nhìn bước cuối để nhận biết chuỗi đứng lại đúng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 21. Nhiệm vụ (4 phút). Cặp đôi chọn chuỗi A/B Quan sát, giải thích và làm thử theo phân công. đúng, nêu dấu hiệu. Một nhóm thực hiện giậm Kết quả dự kiến: Chọn A, kết thúc ở đứng chân–đứng lại trong tình huống tập hợp chuẩn nghiêm. Nhóm giữ đúng nhịp và dừng đúng bị thể dục giữa giờ. Giao mỗi em nói một điều trình tự; lời tự nhắc cụ thể như “Em nghe lệnh mình sẽ chú ý ở tiết đánh giá tiếp theo. rồi thu chân phải”, không chỉ nói “Em sẽ cố gắng”. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng tay, vai và chân, thở Tự nêu một lỗi đã sửa hoặc bước còn cần hỗ tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số; trợ; nghe góp ý cụ thể. nhận xét đúng các dấu hiệu chân trái trước, tay Thu dọn và vệ sinh cá nhân. Không dùng điện đối bên, nhịp đều và thu chân đúng. thoại khi đang vận động, không tập trên nền Giao về nhà chọn chỗ bằng phẳng, có người lớn trơn. biết; tự hô và tập 1–2 lượt × 8 nhịp rồi đứng lại, nghỉ giữa lượt. Nếu chưa nhớ lệnh, chỉ nói lại hoặc chỉ hình cùng người lớn. Tiết sau ôn tập, đánh giá đội hình đội ngũ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 80