Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_co.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 43. BẢNG CHIA 2 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 21 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 103 — Bài 43, tiết 1 — SGK tập 2, trang 21–22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2; đọc, viết và bước đầu ghi nhớ các phép chia trong bảng. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm, giải bài toán tìm số con gà từ số chân. - Giải thích kết quả bằng nhóm hai vật hoặc phép nhân; trình bày đúng đơn vị, biết sửa đáp án nhầm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-238–240; bảng nhân 2 và bảng chia 2 dưới đây; 20 que tính, các vòng giấy. - HS: SGK, vở, bảng con; 20 que/cặp. Tranh con vật dùng để mô tả bài toán, không cần vật thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — từ nhân sang chia (3 phút) Viết một phép chia có số chia 2 từ mỗi phép nhân sau. 2 × 3 = 6 ; 2 × 5 = 10 HS viết bảng con. Hỏi lấy số nào làm số bị chia 6:2 = 3 ; 10:2 = 5 và giữ số chia nào; kết nối cách lập bảng chia 2. Lấy tích làm số bị chia, chia cho 2. Nhận xét, đánh giá: Có hai phép chia đúng với số chia 2. 2. Khám phá — nhóm cam theo hai (5 phút) Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả bao nhiêu quả? Có 8 quả cam, mỗi đĩa xếp 2 quả thì được mấy đĩa? Bốn đĩa cam, mỗi đĩa hai quả — SGK tập 2, tr.21. HS nêu phép nhân từ tranh. Sau đó dùng 8 que: 2 × 4 = 8 ⇒ 8:2 = 4 cứ lấy 2 que đặt vào một vòng, đếm số vòng cần Bốn đĩa có 8 quả; xếp mỗi đĩa 2 quả được 4 đĩa. dùng. Gắn hai phép tính bằng mũi tên. Cho chỉ tích 8 chuyển thành số bị chia; số chia 2 là số quả mỗi đĩa. Nhận xét, đánh giá: Giải thích được phép chia theo nhóm hai, không chỉ đổi chỗ các số. 10
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Khám phá — lập bảng chia 2 (8 phút) Dựa vào cột bảng nhân 2, hoàn thành và đọc bảng chia 2. Bảng nhân 2 Bảng chia 2 2 × 1 = 2 2:2 = 1 2 × 2 = 4 4:2 = 2 2 × 3 = 6 6:2 = 3 2 × 4 = 8 8:2 = 2 × 5 = 10 10:2 = 2 × 6 = 12 12:2 = 2 × 7 = 14 14:2 = 2 × 8 = 16 16:2 = 2 × 9 = 18 18:2 = 2 × 10 = 20 20:2 = 10 Làm mẫu hai dòng đầu, mời HS chỉ tích và số 2:2 = 1; 4:2 = 2; 6:2 = 3 chia 2. Các cặp điền những dòng còn trống, 8:2 = 4; 10:2 = 5; 12:2 = 6 kiểm bằng phép nhân ở cùng hàng. 14:2 = 7; 16:2 = 8; 18:2 = 9; 20:2 = 10 Cho đọc toàn bảng rồi che bớt cột thương. Hỏi Số chia đều là 2; số bị chia tăng mỗi lần 2, ba phép không theo thứ tự: mười bốn chia hai, thương tăng mỗi lần 1. tám chia hai, mười tám chia hai. Em chưa nhớ trở lại bảng nhân, không đoán. Nhận xét, đánh giá: Điền đúng sáu ô còn thiếu; đọc và tìm được thương ngoài thứ tự, có thể dùng phép nhân hỗ trợ. 4. Bài 1 — tính thương trong bảng (4 phút) Điền các thương còn thiếu. Số bị chia 12 10 16 8 14 20 Số chia 2 2 2 2 2 2 Thương 6 ? ? ? ? 10 HS tự điền, đổi vở và đọc từng cột. Nhắc bảng 12:2 = 6; 10:2 = 5; 16:2 = 8 không xếp số bị chia tăng dần; không điền 8:2 = 4; 14:2 = 7; 20:2 = 10 thương theo một dãy liên tiếp. Nhận xét, đánh giá: Bốn ô thiếu là 5, 8, 4, 7 theo đúng thứ tự. 11
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Bài 2 — phép tính trên rùa và thỏ (6 phút) Tính nhẩm tất cả các phép tính trên hai con vật. Rùa và thỏ — SGK tập 2, tr.22. Rùa: 4:2; 2 × 4; 8:2; 10:2; 2 × 5 Thỏ: 12:2; 2 × 7; 14:2; 20:2; 6:2 Các cặp một bạn đọc phép tính, một bạn trả lời Rùa: rồi đổi vai; đánh dấu đã tính để không bỏ sót 4:2 = 2; 2 × 4 = 8; 8:2 = 4 một phần trên hình. 10:2 = 5; 2 × 5 = 10 Mời HS phân biệt dấu nhân và dấu chia. Nếu trả Thỏ: lời “4 chia 2 bằng 8”, dùng 4 que chia nhóm hai 12:2 = 6; 2 × 7 = 14; 14:2 = 7 để bác đáp án rồi tính lại. 20:2 = 10; 6:2 = 3 Nhận xét, đánh giá: Đủ mười kết quả; phân biệt dấu nhân/chia và sửa được một kết quả sai bằng thao tác. 6. Bài 3 — tìm số con gà (7 phút) Đàn gà ở cạnh đống rơm có tất cả 20 cái chân. Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi đàn gà đó có bao nhiêu con? Đàn gà bên đống rơm — SGK tập 2, tr.22. 12

