Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 19 trang Thượng Chi 16/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận xét, đánh giá: Bảng đủ bốn số; kết luận bình ít nhất, không nhầm sang ấm 3 l. Luyện tập – Bài 5: Nước mắm còn lại (5 phút) Trong can có 15 l nước mắm. Mẹ đã rót 7 l vào các chai. Trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? HS nói phần đã có, phần lấy đi, phần cần tìm; Trong can còn lại số lít nước mắm là: viết bài giải. Em còn nhầm dùng 15 que, bớt 5 15−7 = 8 (푙) rồi bớt tiếp 2; không đếm số chai thay số lít. Đáp số: 8 l nước mắm. 8 + 7 = 15 Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép trừ và đáp số; phần còn 8 cộng đã rót 7 bằng 15. Củng cố: Chữa lỗi đơn vị (3 phút) Một bình chứa 12 l, rót ra 3 l. Bạn ghi còn 9 kg. Em sửa gì? HS nêu kết quả đúng và giải thích đơn vị phải 12 푙−3 푙 = 9 푙 theo lượng nước đề đang đo bằng lít. Sửa kg thành l; số 9 đúng nhưng đơn vị đã sai. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép tính và hiểu lỗi đơn vị, không chỉ chép lại số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI-LÔ-GAM, LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Cân và đong I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận ra cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ; đọc 1 kg, 2 kg, 18 kg từ hình mẫu. - Thực hành rót theo ca 1 l; dự đoán nặng/nhẹ, dùng cân hoặc cầm so sánh để kiểm; giải thích số đo 2 kg và 5 kg. - [2.C3.1] (Làm quen với học máy): nhận biết AI có thể phân loại qua bốn yêu cầu cân/đong; kiểm cách phân nhóm bằng kiến thức kg và l. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: cân đồng hồ có số kg rõ, cân đĩa và quả cân 1 kg nếu có; quyển vở, bút chì, bóng đá, bóng bay; bưởi và cam đã thử trước để bưởi nặng hơn; tranh cân SGK. Dùng tranh cho loại cân không có, không tự bịa đã cân được. - Mỗi nhóm: ca có vạch 1 l, bình chứa trên 2 l, nước đã chuẩn bị, khay và khăn; phân công người rót, đếm, quan sát vạch, ghi. GV giúp nâng vật, đặt nước xa thiết bị. - HS: SGK trang 66–67, bảng con. Bốn thẻ tình huống AI dùng giấy; không dùng tên, ảnh hay cân nặng thật của HS cho công cụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Mang cân hay ca? (2 phút) Muốn biết túi đường nặng bao nhiêu ki-lô-gam, em chọn cân hay ca? Muốn lấy đúng 1 l nước, em chọn gì? Cho HS chỉ vào dụng cụ thật và nói tên. Chọn cân để biết cân nặng; chọn ca có vạch 1 l để đong nước. Nhận xét, đánh giá: Gắn đúng nhu cầu với dụng cụ. 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a: Đọc ba loại cân (6 phút) Quan sát: cân đĩa thăng bằng với gói đường và quả cân 1 kg; cân đồng hồ chỉ vịt 2 kg; cân bàn đồng hồ chỉ Mi 18 kg. Nêu tên cân và đọc từng số đo. Ba loại cân và ba số đo minh họa trong SGK trang 66. GV chỉ lần lượt đĩa cân, kim chỉ, mặt số. Với Gói đường 1 kg trên cân đĩa; vịt 2 kg trên cân cân thật: đặt trên nền phẳng, kiểm kim ở 0 khi đồng hồ; Mi 18 kg trên cân bàn đồng hồ. Khi chưa đặt vật, đặt gói mẫu, chờ kim ổn định rồi đọc cần nhìn đúng kim, đúng số. đọc. Không yêu cầu HS đứng lên loại cân không dành cho người. Số 18 kg là của nhân vật Mi trong hình, không nhận xét cơ thể học sinh. Nhận xét, đánh giá: Đọc đủ ba số, nhận đúng cách cân; biết phải chờ kim ổn định. Khám phá b: Nhóm em đong hai lít (5 phút) Dùng ca có vạch 1 l: rót đủ đến vạch rồi chuyển vào bình lớn; làm lần thứ hai. Người ghi đánh một dấu cho mỗi ca đủ 1 l. Bình có bao nhiêu lít nếu không làm đổ? Các nhóm thao tác tại bàn đã chuẩn bị, luân 1 푙 + 1 푙 = 2 푙 phiên người rót và người đếm; GV quan sát một Hai dấu ứng với hai ca đủ vạch, tổng 2 l khi lần rót của mỗi nhóm. không đổ. Báo GV nếu rót thiếu hoặc làm đổ. Nếu chưa tới vạch, thêm đủ; nếu đổ ra khay, tạm dừng và đong lại, không ghi như đã đủ. Lau nước tràn, giữ lại nước sạch để dùng tiếp. Nhận xét, đánh giá: Kiểm thao tác và phiếu hai dấu; có sai lệch thì ghi thực trạng, không bắt kết quả 2 l khi điều kiện chưa đạt. 12