Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 20 trang Thượng Chi 16/09/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập – 12, 13 trừ đi một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm các phép trừ dạng 12, 13 trừ đi một số; điền đủ bước tách số và bảng hiệu. - Giải bài toán giấy màu, nối ong với hoa theo hiệu và đếm số ong từng hoa. - Năng lực số – [CB1.5.2]: Chọn bài tập số để kiểm kết quả, thao tác chọn đáp án, đọc phản hồi và điều chỉnh cỡ chữ khi cần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ong và hoa, phiếu giấy màu; mở tệp TruQua10-NLS.html trong cùng thư mục Build tuần 06 trên thiết bị chung trước tiết học. - HS: SGK trang 42–43, 13 que tính, bảng con, vở. Phương án mất điện dùng ba câu trắc nghiệm đã in dưới đây; chưa ghi nhận thao tác số khi chỉ làm trên giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tách số bị trừ (3 phút) Điền và nói cách tách: 12 = 10 +    13 = 10 +   10−4 = ?; 10−6 = ? HS giơ bảng; xác nhận 2, 3 là phần đơn vị của 12 = 10 + 2; 13 = 10 + 3 12, 13. 10−4 = 6; 10−6 = 4 Nhận xét, đánh giá: Chuẩn bị đúng hai phần trước phép trừ. 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Viết đủ các bước (5 phút) a) Tính 12 trừ 4: 12 = 10 + 2; 10−4 =     + 2 =    12−4 =   b) Tính 13 trừ 6: 13 = 10 +    10−  =     +   =    13−6 =   HS điền cá nhân; cặp giải thích số cộng lại. Nếu 10−4 = 6; 6 + 2 = 8 em làm 10 trừ 6 rồi cộng 6, cho chỉ ba que rời 12−4 = 8; 13 = 10 + 3 của 13. 10−6 = 4; 4 + 3 = 7 13−6 = 7 Nhận xét, đánh giá: Đủ các bước, không chỉ ghi hiệu cuối. Luyện tập – Bài 2: Nhẩm các hiệu của 12 (4 phút) Tính nhẩm: 12−3 = ?; 12−4 = ?; 12−5 = ?; 12−6 = ? 12−7 = ?; 12−8 = ?; 12−9 = ?; 12−2 = ? HS làm hai hàng, đối chiếu theo thứ tự. Hỏi vì 12−3 = 9; 12−4 = 8 sao phép cuối không tiếp tục giảm như các phép 12−5 = 7; 12−6 = 6 trước: số trừ là 2. 12−7 = 5; 12−8 = 4 12−9 = 3; 12−2 = 10 Nhận xét, đánh giá: Đúng tám phép, đặc biệt ô cuối 10. Luyện tập – Bài 3: Bảng hiệu của 13 (4 phút) Điền hiệu theo từng cột; cột đầu làm mẫu. Số bị trừ 13 13 13 13 13 13 Số trừ 4 5 6 7 8 9 Hiệu 9 ? ? ? ? ? HS điền, một em đọc số bị trừ và số trừ của cột 13−4 = 9; 13−5 = 8 thứ năm. Hỏi vì sao hiệu giảm khi số trừ tăng. 13−6 = 7; 13−7 = 6 13−8 = 5; 13−9 = 4 Bớt nhiều hơn một đơn vị thì còn ít hơn một đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Năm ô 8, 7, 6, 5, 4 đúng cột. 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Hoa nào nhiều ong nhất? (6 phút) Tìm hoa cho sáu ong. Hoa ghi 5, 6, 7; ong ghi: 11−5; 12−6; 13−8; 12−5; 13−7; 11−4 Nối đúng rồi cho biết hoa nào có nhiều ong đậu nhất. Ong tìm hoa – SGK trang 43 HS nhẩm rồi chỉ từng cặp ong – hoa. Lập ba 13−8 = 5 nhóm theo số trên hoa, đếm số ong trong mỗi Hoa 5: một ong. nhóm; không nhầm hoa mang số lớn nhất với 11−5 = 6; 12−6 = 6 hoa có nhiều ong nhất. 13−7 = 6 Hoa 6: ba ong, nhiều nhất. 12−5 = 7; 11−4 = 7 Hoa 7: hai ong. Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu đường nối và kết luận hoa 6 có ba ong. Luyện tập – Bài 5: Giấy màu của Mai (6 phút) Mai có 13 tờ giấy màu, Mai đã dùng 5 tờ giấy màu để cắt dán bức tranh. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tờ giấy màu? HS nêu số có, số dùng, số còn; viết tóm tắt và Số tờ giấy màu Mai còn lại là: bài giải. Nếu cộng 13 với 5, cho lấy 13 thẻ giấy 13−5 = 8 (tờ) và chuyển 5 thẻ sang phần đã dùng. Đáp số: 8 tờ giấy màu. 13 = 10 + 3; 10−5 = 5 5 + 3 = 8 Nhận xét, đánh giá: Bài giải đủ lời, phép trừ, đơn vị và đáp số; kiểm được bằng thao tác. 12