Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_34_nam_hoc_2026_2027_co.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 71. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 34 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 168 — SGK tập 2, trang 125–126 — Luyện tập tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng bảng nhân, chia 2 và 5; dùng kết quả để phân loại và so sánh số lượng. - Điền chuỗi tính hai hoặc ba bước; giải bài toán các nhóm bằng nhau. - Dùng thử chọn để giải bài gà và thỏ; nêu được căn cứ loại trường hợp không phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK tr.125–126, ANH-441–443; bảng hai hàng phép tính; 8 que tượng trưng chân con vật. - HS: bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — kiểm phép chia (2 phút) Nêu một phép nhân để kiểm kết quả của phép chia sau: 40:5 = 8 Một HS nêu, bạn bên cạnh giải thích tổng số và 5 × 8 = 40 số nhóm trong phép kiểm. Vì 5 lấy 8 lần được 40 nên 40 chia 5 được 8. Nhận xét, đánh giá: Nêu được phép nhân phù hợp, không chỉ đọc lại phép chia. 2. Bài 1 — tích và thương (6 phút) Điền số vào hai hàng kết quả. Mỗi bảng có một cột mẫu. Thừa số 5 5 5 5 2 2 2 Thừa số 3 2 4 7 5 8 9 Tích 15 ? ? ? ? ? ? Số bị chia 15 18 20 35 16 20 40 Số chia 5 2 5 5 2 2 5 Thương 3 ? ? ? ? ? ? 10
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 phút làm, 1 phút đổi vở, 2 phút chữa. Nhắc đọc Hàng tích: 15, 10, 20, 35, 10, 16, 18. ba số cùng cột; với hai cột số bị chia 20 nhưng Hàng thương: 3, 9, 4, 7, 8, 10, 8. số chia khác nhau, yêu cầu giải thích vì sao 20:5 = 4; 20:2 = 10 thương khác. Nhận xét, đánh giá: Đủ 12 ô mới, phân biệt hai phép chia có cùng số bị chia. 3. Bài 2 — thỏ nào được nhiều cà rốt (6 phút) Mỗi con thỏ lấy những củ cà rốt có kết quả bằng số trên mình: 6, 8 hoặc 10. Hỏi thỏ nào lấy được nhiều củ nhất? Ba chú thỏ và mười phép tính — SGK tr.125. Các phép trên cà rốt, đi quanh hình theo chiều kim đồng hồ từ góc trên trái: 2 × 3; 2 × 5; 50:5; 4 × 2; 12:2 2 × 4; 40:5; 30:5; 20:2; 16:2 2 phút tính và ghi kết quả, 2 phút phân ba nhóm, Thỏ 6: ba củ ghi hai nhân ba, mười hai chia hai, 2 phút đếm/chữa. Đánh dấu từng phép đã ghép ba mươi chia năm. để không bỏ hoặc đếm hai lần. Hỏi số 8 trên thỏ Thỏ 8: bốn củ ghi bốn nhân hai, hai nhân bốn, là kết quả phép tính hay số củ đã lấy. bốn mươi chia năm, mười sáu chia hai. Thỏ 10: ba củ ghi hai nhân năm, năm mươi chia năm, hai mươi chia hai. Thỏ 8 lấy nhiều nhất: 4 củ. Thỏ 6 và thỏ 10 đều 3 củ. 3 + 4 + 3 = 10 Nhận xét, đánh giá: Phân đủ 10 phép, giải thích thỏ 8 có 4 củ chứ không phải 8 củ. 11
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Bài 3 — từ hình này sang hình khác (5 phút) Điền đủ các ô: a từ 5 nhân 3, rồi cộng 9; b từ 4 chia 2, nhân 5, rồi trừ 4. Chuỗi tính có hai và ba bước — SGK tr.126. 2 phút tự điền, 1 phút đổi vở, 2 phút chữa. 5 × 3 = 15; 15 + 9 = 24 Nhánh b có ba bước; dừng sau số 10 là còn thiếu 4:2 = 2; 2 × 5 = 10 mũi tên cuối. Yêu cầu đọc số nhận được trước 10−4 = 6 khi làm phép tiếp theo. a: 15, 24. b: 2, 10, 6. Nhận xét, đánh giá: Đúng 5 ô và giữ đúng thứ tự mũi tên. 5. Bài 4 — các đợt đua thuyền (6 phút) Trong ngày hội đua thuyền, mỗi đợt đua có 5 thuyền tham gia. Hỏi 3 đợt đua như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia? Một đợt đua thuyền — SGK tr.126. 1 phút tóm tắt, 3 phút làm, 2 phút chữa. Hỏi Số thuyền tham gia là: tranh minh họa một đợt hay cả ba đợt; không 5 × 3 = 15 đếm số người chèo để trả lời số thuyền. Dùng ba Đáp số: 15 thuyền. nhóm, mỗi nhóm 5 dấu để kiểm. 5 + 5 + 5 = 15 Nhận xét, đánh giá: Lời giải dùng đủ dữ kiện 5 thuyền mỗi đợt và 3 đợt. 12

