Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_co.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. THỪA SỐ, TÍCH Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 19 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 93 — Bài 38, tiết 1 — SGK tập 2, trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gọi đúng hai thừa số và tích trong một phép nhân; nhận biết biểu thức phép nhân cũng được gọi là tích. - Tính số chấm tròn theo các nhóm bằng nhau và điền đúng bảng thừa số, tích. - [CB1.5.2] Chọn bảng nhóm trên thiết bị để khoanh các thẻ và ghi phép nhân dưới hướng dẫn; giải thích lựa chọn công cụ. - [2.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): Giải thích cần gắn thông tin chính xác, rõ ràng cho hình ảnh cung cấp cho AI; kiểm và sửa nhãn bằng đếm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-214, ANH-215; học liệu KhoanhNhom-NLS.html cùng thư mục dữ liệu tuần 19; máy tính hoặc bảng tương tác đã mở sẵn tệp cục bộ. - HS: SGK tập 2, vở, bảng con. Khi không có thiết bị: dùng tranh và bút khoanh trên giấy; ghi rõ chưa quan sát được thao tác số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — tìm tổng bằng nhau (3 phút) Có 4 nhóm, mỗi nhóm 2 que. Viết tổng và phép nhân. Cho HS trình bày bằng bảng con; hỏi mỗi số 2 + 2 + 2 + 2 = 8 trong phép nhân gắn với gì trong tình huống. 2 × 4 = 8 Mỗi nhóm 2 que, có 4 nhóm, tất cả 8 que. Nhận xét, đánh giá: Từ phép nhân đúng, dẫn tới nhu cầu gọi tên các thành phần. 10
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá — gọi tên thừa số và tích (8 phút) Mỗi bể có 3 con cá. Có 5 bể như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? Viết phép tính rồi gọi tên hai số được nhân và kết quả. Năm bể cá — SGK tập 2, tr.7. Cho HS đếm theo bể, viết tổng rồi phép nhân. 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 Chỉ lần lượt số 3, số 5, số 15 và giới thiệu: 3 và 3 × 5 = 15 5 là các thừa số, 15 là tích. Hai thừa số là 3 và 5; tích là 15. Có tất cả 15 con Cho HS nhắc tên trong khi chỉ đúng số. Giới cá. thiệu thêm: biểu thức ba nhân năm cũng được gọi là tích. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt tên gọi với ý nghĩa: 3 cá mỗi bể, 5 bể, 15 cá tất cả; không gọi dấu nhân là thừa số. 3. Bài 1 — điền bảng thừa số, tích (6 phút) Nêu hai thừa số và tích của từng phép nhân. Cột A là mẫu, điền các cột B, C, D. ( ) 2 × 6 = 12 ; ( ) 5 × 4 = 20 ( ) 6 × 3 = 18 ; ( ) 4 × 2 = 8 Thành phần A B C D Thừa số thứ nhất 2 ? ? ? Thừa số thứ hai 6 ? ? ? Tích 12 ? ? ? Làm mẫu A: chỉ số 2, số 6, số 12; nhấn số thứ Cột A: 2, 6, 12. Cột B: 5, 4, 20. Cột C: 6, 3, 18. hai là 6. Cho HS điền ba cột còn lại vào vở. Cột D: 4, 2, 8. Mời HS đọc một cột theo thứ tự hai thừa số rồi Đọc: hai thừa số 6 và 3, tích 18; tương tự với các tích; bạn kiểm vị trí từng số. cột khác. Nhận xét, đánh giá: Nêu và điền đúng vị trí hai thừa số, tích trong cả bốn cột. 11
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Bài 2a — số chấm tròn trong mỗi nhóm hình (7 phút) Trong mỗi nhóm hình có tất cả bao nhiêu chấm tròn? A có 5 thẻ, mỗi thẻ 2 chấm (mẫu). B có 4 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm. C có 5 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm. Viết phép nhân phù hợp. Các nhóm thẻ A, B, C — SGK tập 2, tr.7. ( ) 2 × 5 = 10 ( ) × = ; ( ) × = Cho mỗi cặp chỉ vào từng thẻ, đếm số chấm trên ( ) 5 × 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20 một thẻ rồi đếm số thẻ. Hai em luân phiên giải ( ) 3 × 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 thích B và C. B có 20 chấm; C có 15 chấm. HS chưa nhớ kết quả dùng phép cộng bốn số 5 hoặc năm số 3; không yêu cầu thuộc bảng nhân chưa học. Nhận xét, đánh giá: Chỉ được nhóm nhỏ và số nhóm, tính đúng tổng chấm tròn. 5. Bài 2b — từ hình sang bảng (4 phút) Dùng kết quả Bài 2a để điền bảng. Thành phần A B C Thừa số thứ nhất 2 ? ? Thừa số thứ hai 5 ? ? Tích 10 ? ? Cho HS điền từng cột từ phép nhân vừa lập. Hỏi B: 5, 4, 20. C: 3, 5, 15. “Trong cột B, số nào ghi số chấm mỗi thẻ, số Số 5 ở cột B là số chấm mỗi thẻ; số 4 là số thẻ; nào ghi số thẻ?”. 20 là tổng chấm. Nhận xét, đánh giá: Không đảo thông tin khi chuyển từ tranh sang bảng. 12

