Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_co.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Số bị ô tô che (5 phút) Ba ô tô che ba số 10, 20, 40, mỗi số dùng một lần. Dòng trên: 60 trừ số dưới xe đỏ bằng 50. Dòng dưới: số dưới xe cam trừ số dưới xe tím bằng 20. Tìm số mỗi xe che. Hai phép tính có ba số bị che. HS thử thẻ 10 vào dòng trên và kiểm 60 trừ 10 60−10 = 50; 40−20 = 20 bằng 50. Hai thẻ còn 20 và 40; thử thứ tự để Xe đỏ che 10; xe cam che 40; xe tím che 20. được hiệu 20. Chỉ xét ba số đã cho; không gọi hai ô trống là tùy ý rồi tìm nhiều cặp khác. Gắn lời giải với màu xe. Nhận xét, đánh giá: Dùng mỗi số đúng một lần và kiểm cả hai phép tính. Luyện tập – Bài 5: Mi nhẹ hơn Mai (7 phút) Mai cân nặng 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. Hỏi Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? HS nêu 5 kg là phần nhẹ hơn, Mi phải nhẹ hơn Mi cân nặng là: 23 kg. Tóm tắt: Mai 23 kg; Mi bớt 5 kg so với 23−5 = 18 (kg) Mai. Đáp số: 18 kg. Cho HS giải đủ lời giải, phép tính, đáp số. Dùng 13 trừ 5 bằng 8, 2 trừ 1 bằng 1. số liệu của hai nhân vật; không yêu cầu công bố hay so sánh cân nặng của bạn trong lớp. Nhận xét, đánh giá: Đúng quan hệ nhẹ hơn, kết quả 18 kg; không trả lời 5 kg hoặc cộng 28 kg. Vận dụng: Có còn bước thứ hai? (3 phút) Tính 46 cộng 4 rồi trừ 7. Bạn dừng ở 50 đã xong chưa? 46 + 4−7 = ? HS viết hai phép liên tiếp, nêu số trung gian và 46 + 4 = 50; 50−7 = 43 kết quả cuối. Mời giải thích tại sao 50 chưa phải Chưa xong khi mới được 50; kết quả cuối 43. đáp án. Nhận xét, đánh giá: Đúng 43, đủ hai bước từ trái sang phải. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 10
- Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4 – Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; tính theo đúng thứ tự dãy hai phép cộng/trừ. - Vận dụng phép trừ để tìm phần bị che và tìm đường theo thứ tự kết quả. - Năng lực số – [CB1.5.2]: chọn bảng tương tác để trình bày theo hàng chục/đơn vị, đối chiếu kết quả số với bài làm trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 87–88, vở, bảng con; bảng số bị trừ/số trừ/hiệu; hình ghế và sơ đồ đường Rô-bốt. - Bảng XepChuSo-PhepTru-NLS.html dùng chung dưới hướng dẫn GV; thẻ 0–9 và khung chục/đơn vị dự phòng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Gọi đúng tên số (2 phút) 48−6 = 42 Trong phép tính, số nào là số bị trừ, số trừ và hiệu? HS chỉ lần lượt từng vị trí; hỏi số nào biểu thị 48 là số bị trừ; 6 là số trừ; 42 là hiệu. kết quả sau khi bớt. Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng ba thành phần, không đổi số trừ với hiệu. Luyện tập – Bài 1: Điền hàng hiệu (5 phút) Điền bốn hiệu còn thiếu theo từng cột; cột 57 trừ 8 là mẫu. Số bị trừ 57 70 25 53 60 Số trừ 8 7 9 4 30 Hiệu 49 ? ? ? ? HS đọc từng cột theo thứ tự số bị trừ, số trừ rồi 57−8 = 49; 70−7 = 63; 25−9 = 16 tính. Nhắc không lấy số ở cột bên cạnh; 60 trừ 53−4 = 49; 60−30 = 30 30 là phép trừ hai số tròn chục. Hàng hiệu: 49 (mẫu), 63, 16, 49, 30. Cho đối chiếu hàng hiệu với tên phép tính, chữa 25 trừ 9 theo bước đổi. 11
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận xét, đánh giá: Bốn ô đúng, phân biệt phép 60 trừ 30 và thành phần cùng cột. Luyện tập – Bài 2: Ghế cho các chú lùn (5 phút) Mỗi chú lùn ngồi ghế có kết quả phép tính bằng số trên áo. Ghế ghi 31 trừ 8, 50 trừ 3, 82 trừ 7; áo ghi 47, 23, 75. Ghép ghế cho từng chú. Ba ghế và ba số trên áo. HS tính ba hiệu trước rồi chỉ ghế tương ứng cho 31−8 = 23; 50−3 = 47; 82−7 = 75 áo 23, 47, 75. Yêu cầu nói cả phép tính, không Áo 23 ngồi ghế 31 trừ 8; áo 47 ghế 50 trừ 3; áo trả lời theo thứ tự đứng. 75 ghế 82 trừ 7. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba cặp đúng và có phép tính kiểm. Luyện tập – Bài 3: Chọn kết quả cả dãy (5 phút) a) Tính 40 cộng 20 rồi trừ 6. Chọn A: 60, B: 54, C: 64. b) Tính 43 trừ 8 rồi cộng 17. Chọn A: 35, B: 62, C: 52. 40 + 20−6 = ? 43−8 + 17 = ? HS làm từ trái sang phải và ghi kết quả trung 40 + 20 = 60; 60−6 = 54 gian; các lựa chọn 60, 35 là điểm dừng sớm cần 43−8 = 35; 35 + 17 = 52 phát hiện. a) Chọn B: 54. b) Chọn C: 52. Chữa b: 43 trừ 8 bằng 35, rồi 35 cộng 17 bằng 52. Nhắc có cả bước trừ và cộng có nhớ. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả lựa chọn và hai bước; không lấy kết quả trung gian làm đáp án. 12

