Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_30_nam_hoc_2026_2027_co.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 phút đọc, 2 phút cặp kiểm và phản hồi, 1 phút 318 + 148 = 466 ≠ 456 chốt. So với kết quả vừa tự làm: 318 khác 308. 308 + 148 = 456 Nếu không giảm hàng chục sau khi đổi, có thể ra Không đồng ý với An. Em dùng 308 sau khi 318. Phép kiểm 318 cộng 148 ra 466, không hiểu bước đổi chục và kiểm lại; không chép 318 bằng 456. chỉ vì công cụ đưa ra. AI có thể hỗ trợ xử lí phép tính lặp lại, nhưng người học vẫn cần hiểu, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả dùng. Nếu minh họa AI thật: đúng thì đối chiếu rồi dùng; sai thì sửa; câu trả lời vượt phạm vi hoặc không truy cập được thì chuyển phiếu. Không gọi máy tính cộng trừ thông thường là AI. Nhận xét, đánh giá: Chỉ ra sai lệch cụ thể, nêu phần con người phải làm và lí do học phép trừ. 7. Chốt bài (2 phút) Ở phép 386 trừ 139, sau khi đổi một chục, hàng chục còn là mấy? HS chỉ thẻ và nêu bước tính hàng chục. Còn 7 chục; 7 trừ 3 bằng 4. Kết quả 247. Nhận xét, đánh giá: Hiểu “nhớ 1” gắn với giảm một chục. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 10
- Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 62. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1 000 — TIẾT 2 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 30 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 148 — Đổi một trăm — SGK tập 2, trang 92–93 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép trừ có nhớ một lần dạng đổi một trăm thành 10 chục; phân biệt với đổi một chục. - Tìm hiệu theo bảng, nối phép tính với kết quả và giải bài toán bớt đi. - Theo dõi dãy kết quả để xác định đường đi trên bản đồ; giải thích bằng phép tính. - Hợp tác kiểm hàng phải nhớ, sửa lỗi dựa vào cách đổi hàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: thẻ trăm/chục/đơn vị; bảng số bị trừ–số trừ–hiệu; ANH-379/380, quân giấy chỉ đường. - HS: SGK, bảng con, vở, bút. Bản đồ là bài toán giấy, không phải hoạt động lập trình hoặc AI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — nhận lại bước nhớ (2 phút) Vì sao 456 trừ 148 được 308, không phải 318? Cho HS nói riêng bước tính chục, không yêu cầu Sau khi đổi một chục, 5 chục còn 4 chục; 4 trừ 4 chép lại toàn bài. bằng 0. Nhận xét, đánh giá: Nhớ giảm hàng đã đổi. 2. Bài 1 — tính theo mẫu và đổi một trăm (9 phút) Tính theo mẫu: 457 −285 a) 427−251; b) 608−315 11
- Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4 phút dùng thẻ và đặt mẫu: 7 trừ 5 bằng 2. 5 457 chục chưa bớt được 8 chục nên đổi một trăm −285 172 thành 10 chục; có 15 chục và còn 3 trăm. 15 trừ 427 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 −251 bằng 1. 176 3 phút HS làm a), b), 2 phút chữa. Ở a) hàng đơn 608 vị không cần đổi; hàng chục 2 đổi thành 12, 12 −315 293 trừ 5 bằng 7, hàng trăm còn 3 trừ 2 bằng 1. Với 608 trừ 315, 0 chục đổi thành 10 chục, hàng trăm còn 5; kết quả 293. Không thêm dạng cần nhớ hai lần. “Nhớ 1” ở mẫu này nhắc giảm một trăm, không giảm đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Đúng 172/176/293; nêu được đổi một trăm và giảm hàng trăm. 3. Bài 2 — bảng số bị trừ, số trừ, hiệu (5 phút) Điền các hiệu còn thiếu: Số bị trừ 482 354 772 530 Số trừ 135 190 391 60 Hiệu 347 3 phút tính, 2 phút đối chiếu. Đọc tên từng hàng; 354 lấy số ở hàng số bị trừ trừ số ở hàng số trừ theo −190 164 cùng cột. Mẫu 482 trừ 135 bằng 347. Với 530 772 trừ 60, số 6 của 60 nằm hàng chục. −391 381 530 −60 470 Các ô thiếu lần lượt 164, 381, 470. Nhận xét, đánh giá: Không đảo số bị trừ và số trừ; giữ 0 của 470. 12

