Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 22 trang Thượng Chi 18/09/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_24_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 49. CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC — TIẾT 1 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 24 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 118 — Bài 49, tiết 1: Các số tròn trăm — SGK tập 2, trang 43–44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết các số tròn trăm từ 100 đến 1 000; nhận biết 1 000 cũng là số tròn trăm. - Điền đúng dãy số tăng hoặc giảm từng trăm; đếm số bút từ số thùng trăm. - [2.C3.1] (Công nghệ AI): Nhận biết AI có thể hỗ trợ phân loại số theo tiêu chí; kiểm và sửa kết quả phân loại mô phỏng bằng cấu tạo số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 10 tấm trăm; bảng hàng số bên dưới; ANH-289–290; sáu thẻ 100, 200, 300, 1 000, 50, 80 và hai giỏ giấy. - HS: SGK, bảng con, vở. Thẻ mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải đầu ra đã gọi từ dịch vụ AI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — đọc thẻ trăm (3 phút) GV bày 5 tấm trăm, rồi thêm 1 tấm. Mỗi lần hãy viết và đọc số. HS đếm theo trăm; hỏi số tấm tăng một thì giá 5 tấm là 500, đọc năm trăm; 6 tấm là 600, đọc trị thêm bao nhiêu. sáu trăm. Thêm một tấm trăm là thêm một trăm. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng hai số, phân biệt thêm một tấm và thêm một đơn vị. 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá — các số tròn trăm (8 phút) Xếp từ 1 đến 10 tấm trăm, đọc số và quan sát các hàng. Bảng đối chiếu: Số Nghìn Trăm Chục Đơn vị Đọc số 100 – 1 0 0 một trăm 200 – 2 0 0 hai trăm 300 – 3 0 0 ba trăm 400 – 4 0 0 bốn trăm 500 – 5 0 0 năm trăm 600 – 6 0 0 sáu trăm 700 – 7 0 0 bảy trăm 800 – 8 0 0 tám trăm 900 – 9 0 0 chín trăm 1 000 1 0 0 0 một nghìn Dấu “–” chỉ chỗ không viết chữ số hàng nghìn của số có ba chữ số. Làm mẫu 100, 200 bằng thẻ. Các cặp lần lượt Các số 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, tạo 300–900; cuối cùng gom 10 tấm thành 1 000. 900, 1 000 đều tròn trăm; hai chữ số cuối là 0. Hỏi hai chữ số cuối có điểm gì chung. 1 000 có 1 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị; vẫn Chốt tên gọi “số tròn trăm”. Với 1 000, phân biệt tròn trăm vì ghép được 10 trăm. số trăm dùng để ghép là 10 với chữ số hàng trăm là 0; không viết 10 vào một ô hàng trăm. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng và giải thích vì sao 1 000 thuộc nhóm tròn trăm. 3. Bài 1 — nêu đủ dãy tròn trăm (4 phút) Nêu các số tròn trăm từ 100 đến 1 000. Mỗi em viết đủ dãy vào vở; bạn kiểm số đầu, số 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1 cuối, có bỏ một trăm nào không. Mời hai em đọc 000. Có 10 số trong dãy yêu cầu. tiếp sức. Nhận xét, đánh giá: Không bỏ 900 hoặc 1 000; đọc đúng bảy trăm, chín trăm. 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Bài 2 — hai dãy trên bút chì (5 phút) Điền các số còn thiếu: a) 100, 200, 300, ?, ?, 600, ?. b) 1 000, 900, ?, 700, 600, ?, ?. Hai dãy số trên bút chì — SGK tập 2, tr.44. HS xác định a tăng từng trăm, b giảm từng trăm a) Điền 400, 500, 700; dãy đầy đủ: 100, 200, trước khi điền. Nếu làm b theo chiều tăng, chỉ lại 300, 400, 500, 600, 700. 1 000 rồi 900. b) Điền 800, 500, 400; dãy đầy đủ: 1 000, 900, 800, 700, 600, 500, 400. Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu ô; nhận ra hai chiều thay đổi khác nhau. 5. Bài 3 — xếp bút theo ngày (6 phút) Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi thùng. Đếm thùng để tìm số bút xếp được trong từng ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư. Số thùng bút của ba ngày — SGK tập 2, tr.44. HS chỉ từng thùng, ghi số trăm và số bút. Thứ Thứ Hai: 3 thùng, 300 cái bút chì. Thứ Ba: 5 Tư có hai hàng, mỗi hàng 5 thùng; đếm đủ cả hai thùng, 500 cái bút chì. Thứ Tư: 10 thùng, 1 000 hàng. cái bút chì. Dùng tấm trăm thay thùng khi cần; không yêu Mỗi thùng tương ứng 1 trăm cái bút; hai hàng 5 cầu phép nhân 100 để được công nhận câu trả thùng là 10 thùng, tức 10 trăm. lời. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba ngày, đúng đơn vị và giải thích 1 000. 12