Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 19 trang Thượng Chi 16/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Đổi chỗ toa tàu (6 phút) Đoàn tàu A, từ đầu đến cuối: 50, 60, 70, 40. a) Đổi chỗ hai toa nào để các số từ lớn đến bé? Đoàn tàu B, từ đầu đến cuối: 30, 41, 35, 39. b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong đoàn tàu B. Cho nhóm bốn dùng thẻ xếp đoàn A; chỉ cho đổi a) Đổi thẻ 50 và 70; được 70, 60, 50, 40. vị trí hai thẻ. Hỏi số lớn nhất phải đứng đâu, rồi b) Số lớn nhất 41, bé nhất 30. kiểm cả dãy. 41−30 = 11 Với đoàn B, HS khoanh số lớn nhất, gạch dưới số bé nhất trước khi tính. Nếu ra 9, yêu cầu kiểm hàng đơn vị và đếm từ 30 tới 41. Nhận xét, đánh giá: Đúng cặp đổi và đúng hiệu 11; HS xác định đúng số lớn nhất, bé nhất trước khi trừ. Luyện tập – Bài 4: Chọn phép trừ (5 phút) Chọn số bị trừ 45 hoặc 54; số trừ 32 hoặc 2 để lập các phép trừ có hiệu 43, 22. Cho HS thử chọn theo cặp, mỗi phép dùng một 45−2 = 43 số bị trừ và một số trừ. Hỏi vì sao dùng 45 với 2 54−32 = 22 cho hiệu gần 45. Đọc tên số bị trừ, số trừ, hiệu của từng phép. Mời đọc các phép trừ, chỉ tên từng thành phần; đối chiếu lại thẻ 45 để tránh chép thành 44. Nhận xét, đánh giá: Hai phép đúng; dùng đúng một số bị trừ và một số trừ trong các nhóm đã cho. 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp năng lực số: Bảng tên thành phần (6 phút) Mục đích: trình bày tên thành phần phép tính để cả lớp dễ đọc. Chọn công cụ: bảng Word trên máy dùng chung hoặc bảng giấy khi thiếu thiết bị. Trong tệp Word, chọn mức phóng to dễ đọc rồi điền các nhãn còn thiếu. Nhãn dùng: Số hạng, Tổng, Số bị trừ, Số trừ, Hiệu. 23 + 21 = 44 54−32 = 22 Phép tính Số Tên thành phần Phép cộng 23 Phép cộng 21 Phép cộng 44 Phép trừ 54 Phép trừ 32 Phép trừ 22 Hỏi HS cần bảng rõ để làm gì và chọn công cụ Nêu nhu cầu đọc/giới thiệu bảng cho lớp; chọn nào. GV mở Word, làm mẫu chọn Zoom và bấm Word và mức phóng to vừa màn hình. ô; hai em lần lượt đề xuất mức phóng to, dùng Điền 23, 21: Số hạng; 44: Tổng; 54: Số bị trừ; bàn phím hoặc sao chép nhãn theo hướng dẫn để 32: Số trừ; 22: Hiệu. HS thao tác chỉ vào ô và điền 1–2 ô; lớp đọc các ô còn lại. đọc lại kết quả. Kiểm sự phù hợp của công cụ và mức nhìn rõ, sau đó kiểm tên. Khi thiếu thiết bị, dùng bảng giấy theo phương án đã nêu, ghi rõ chưa có minh chứng thao tác số. Nhận xét, đánh giá: Tên đúng sáu ô. Minh chứng NLS gồm lựa chọn công cụ/mức phóng to và thao tác của HS thực sự dùng thiết bị; không suy ra cả lớp đã thực hành số chỉ vì nhìn màn hình. Vận dụng: Kiểm lại một đáp án (3 phút) Một bạn nói hiệu của 52 và 20 là 30. Em có đồng ý không? Sửa và giải thích. Cho HS ghi quyết định và phép tính, giải thích 52−20 = 32 giữ phần đơn vị. Chốt kiểm cách tính trước khi Không đồng ý; 5 chục bớt 2 chục còn 3 chục và nhận đáp án. vẫn còn 2 đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Kết quả 32 và lý do đúng; không chỉ nói đáp án bạn sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Hơn, kém nhau bao nhiêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết hai số lượng và phần chênh lệch; dùng phép trừ để tìm hơn hoặc kém bao nhiêu. - Bước đầu trình bày bài giải một bước tính: câu lời giải, phép tính, đáp số; nêu được điều đã biết và điều cần tìm. - Giáo dục AI – [2.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): nêu tình huống đếm xe để so sánh số lượng có thể dùng camera tích hợp AI hỗ trợ; con người kiểm lại dữ liệu rồi tính hiệu. - Có ý thức bỏ rác đúng loại thùng theo hướng dẫn nơi sử dụng; hợp tác, giải thích kết quả bằng dữ kiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh con vật, chim hai cành, thùng rác dưới đây; 10 thẻ đỏ, 7 thẻ xanh, 5 thẻ trắng để ghép tương ứng; bảng phụ ghi khung Bài giải/Phép tính/Đáp số. - GV chuẩn bị thẻ dữ liệu mô phỏng bãi xe có 7 xe đạp và 4 xe máy (danh sách ký hiệu ở hoạt động AI). Có thể trình chiếu hoặc in giấy; không dùng ảnh người, biển số hoặc dữ liệu thật của học sinh. Đây là mô phỏng để thảo luận, không cần tài khoản hay công cụ AI đang hoạt động. - HS: SGK trang 16–17, vở, bút, bộ que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tìm hiệu (3 phút) Tìm hiệu của 75 và 42; nêu tên các thành phần. Cho HS tính bảng con; hỏi hiệu cho biết kết quả 75−42 = 33 thao tác nào. Dẫn vào so sánh phần nhiều hơn. 75 là số bị trừ, 42 là số trừ, 33 là hiệu. Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả và tên; quan sát HS còn nhầm hàng đơn vị. 12