Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 19 trang Thượng Chi 16/09/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_co.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính từ trái sang phải, ghi kết quả bước đầu 32 + 48−16 = 80−16 = 64 trước khi chọn. Mời nói thứ tự ở câu b, tránh a) Chọn B. cộng 16 với 53 trước. 33−16 + 53 = 17 + 53 = 70 Cho kiểm hai lựa chọn bằng hai dòng biến đổi. b) Chọn A. Nếu chọn 60 ở câu b, đối chiếu 17 cộng 53, không chỉ đổi chữ cái đáp án. Nhận xét, đánh giá: Đúng B, A và có kết quả trung gian 80, 17. Luyện tập – Bài 5: Cá của mèo nào? (5 phút) Nối mỗi con cá với mèo có xô ghi kết quả phép tính trên cá. Ba xô ghi 45, 55, 65. Cá ghi 72 trừ 27, 81 trừ 16, 90 trừ 35. Đã nối mẫu cá 72 trừ 27 với xô 45. Ba mèo, ba xô và cá ghi phép tính (SGK trang 93). HS kiểm cặp mẫu, tự tính hai phép còn lại. Cho 72−27 = 45; 81−16 = 65; 90−35 = 55 chỉ từng cá đến đúng xô, không nối chỉ vì ở gần Cá 72 trừ 27 về xô 45; cá 81 trừ 16 về xô 65; cá nhau. 90 trừ 35 về xô 55. Mời đọc cả ba cặp và cách tính 90 trừ 35; cặp bên cạnh xác minh bằng cộng ngược một kết quả. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả ba cặp, đặc biệt 65 và 55 không bị đảo. Vận dụng: Hai bước tính (2 phút) Tính từ trái sang phải: 45−17 + 12 =  ? HS ghi kết quả sau phép trừ rồi mới cộng. Thu 45−17 + 12 = 28 + 12 = 40 nhanh để nhận ra em còn đổi thứ tự tính. Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả trung gian 28 và kết quả cuối 40. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 10
  2. Biên soạn: Lop2.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 5 – Dùng phép trừ để lựa chọn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính hiệu trong bảng; so sánh các kết quả để xác định lớn nhất, bé nhất. - Chọn vật thỏa đồng thời điều kiện về phép tính và màu sắc; giải toán về phần còn lại. - Trình bày căn cứ lựa chọn bằng dữ kiện của đề, không đoán theo hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 93–94; bảng số, hình hộp quà và rương; vở, bảng con. - Hai thẻ cuối tiết: xanh 84 trừ 27 bằng 57, đỏ 63 trừ 25 bằng 38. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Gọi tên thành phần (3 phút) Tính và chỉ số bị trừ, số trừ, hiệu: 72−26 =  ? HS tính bảng con, sau đó gọi tên 72, 26 và kết 72−26 = 46 quả. Giới thiệu mỗi cột trong bảng tới đây là một 72 là số bị trừ, 26 là số trừ, 46 là hiệu. phép trừ. Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng ba thành phần và đúng hiệu 46. Luyện tập – Bài 1: Hoàn thành bảng hiệu (6 phút) Điền các hiệu còn thiếu, cột đầu đã cho mẫu 45. Thành phần Cột 1 Cột 2 Cột 3 Cột 4 Cột 5 Số bị trừ 83 70 47 80 50 Số trừ 38 25 28 52 30 Hiệu 45 ? ? ? ? 11
  3. Biên soạn: Lop2.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS đọc một cột thành phép tính rồi hoàn thành 83−38 = 45; 70−25 = 45 bốn ô. Cho kiểm cột mẫu để chắc hiểu cách đọc 47−28 = 19; 80−52 = 28; 50−30 = 20 bảng theo chiều dọc. Bốn ô cần điền lần lượt: 45, 19, 28, 20. Chữa cột 47 và 28, yêu cầu nói bước nhớ. Phân biệt cột 50 trừ 30 có thể nhẩm, không bắt đặt tính nếu em nhẩm đúng. Nhận xét, đánh giá: Điền đúng cột, không lấy các số ở hàng ngang trừ nhau. Luyện tập – Bài 2: Quà trong hộp nào? (7 phút) Hộp có phép tính cho kết quả lớn nhất đựng vở; hộp có phép tính cho kết quả bé nhất đựng bút. Hộp nào đựng vở, hộp nào đựng bút? Bốn hộp: A ghi 30 trừ 14; B ghi 40 trừ 20; C ghi 52 trừ 31; D ghi 34 trừ 16. Bốn hộp quà A, B, C, D (SGK trang 94). HS tính đủ bốn hiệu rồi xếp thứ tự. Hỏi đề gắn 30−14 = 16; 40−20 = 20 vở với lớn nhất hay bé nhất, tránh nhớ đảo. 52−31 = 21; 34−16 = 18 Một cặp trả lời tên hộp và giá trị. Khi có em 16 < 18 < 20 < 21 chọn D vì hộp nằm sau cùng, yêu cầu so 18 với Hộp C đựng vở vì 21 lớn nhất; hộp A đựng bút 21. vì 16 bé nhất. Nhận xét, đánh giá: Đúng C – vở, A – bút; chứng minh bằng bốn kết quả. 12